logovov
VOV4 - Hệ Phát Thanh Dân Tộc

Dân tộc Ơ Đu

NGƯỜI Ơ ĐU
 


Tên tự gọi: Ơ Ðu hoặc I Ðu.
Tên gọi khác: Tày Hạt (người đói rách).
Dân số: 376 người 
(theo kết quả điều tra dân số năm 2009 của Tổng cục thống kê)
Ngôn ngữ: Thuộc nhóm ngôn ngữ Môn - Khơ Me (ngữ hệ Nam Á). Nay chỉ còn tiếng mẹ đẻ. Hầu hết người Ơ Ðu dùng các tiếng Khơ Mú, Thái làm công cụ giao tiếp hàng ngày.

Lịch sử: Xưa kia người Ơ Ðu cư trú suốt một vùng dọc theo hai con sông Nặm Mộ và Nặm Nơn. Nhưng tập trung nhất vẫn là dọc sông Nặm Nơn. Do nhiều biến cố trong lịch sử liên tiếp xảy ra ở vùng này buộc họ phải rời đi nơi khác hay sống hoà lẫn với các cư dân mới đến. Hiện người Ơ Ðu ở hai bản đông nhất là Xốp Pột và Kim Hoà, xã Kim Ða huyện Tương Dương, Nghệ An. Ở Lào họ hợp với nhóm Tày Phoọng cư trú ở tỉnh Sầm Nưa.

Gùi có dây đeo trán là phương tiện vận chuyển đặc dụng nhất của người Ơ Ðu.

Hoạt động sản xuất: Người Ơ Ðu sinh sống chủ yếu bằng nương rẫy và một phần ruộng nước. Mỗi năm họ chỉ làm một vụ: phát, đốt, gieo hạt từ các tháng 4-5 âm lịch, thu hoạch vào các tháng 9-10. Công cụ làm rẫy gồm rìu, dao, gậy chọc lỗ. Ngoài lúa là giống cây trồng chính, còn trồng sắn, bầu, bí, ngô, ý dĩ, đỗ, hái lượm và săn bắn vẫn có vị trí quan trọng trong đời sống. Chăn nuôi trâu bò, lợn gà, dê khá phát triển. Trâu, bò dùng làm sức kéo, kéo cày, lợn gà sử dụng trong các dịp cưới, nghi lễ tín ngưỡng, cúng ma... Ðan lát đồ gia dụng bằng giang, mây, một phần tiêu dùng, phần để trao đổi. Xưa họ còn biết dệt vải.

Ăn: Người Ơ Ðu thường ăn 1 bữa phụ (sáng), 2 bữa chính (trưa và tối). Trước đây họ ăn xôi đồ, nay có cả cơm gạo tẻ, khi mất mùa ăn củ nâu, củ mài, hoặc sắn, ngô thay cơm. Họ thích uống rượu, hút thuốc lào.

Mặc: Hiện nay, nam và nữ đều ăn mặc theo kiểu người Thái, Việt trong vùng. Những bộ trang phục cổ truyền còn rất ít.

o du đu du.jpg

Người Ơ Đu ở nhà sàn có 4 mái lợp bằng nứa hay tranh.

: Trước đây, ngôi nhà truyền thống, nhà sàn, phải dựng quay đầu vào núi (dựng chiều dọc). Khi dựng cột phải tuân theo một thứ tự nhất định. Nay kiểu nhà này không còn nữa. Họ ở sàn nhà giống như nhà sàn người Thái.

Phương tiện vận chuyển: Phổ biến hơn cả là gùi dây đeo bên trán. Gùi rất đẹp, bền chắc.

Quan hệ xã hội: Do số lượng dân số ít, sống xen kẽ với người Khơ Mú và Thái cho nên các mặt quan hệ xã hội văn hóa của họ chịu nhiều ảnh hưởng hai dân tộc này. Người Ơ Ðu lấy họ theo họ Thái, Lào. Tổ chức dòng họ rất mờ nhạt. Trưởng họ là người có uy tín, được kính trọng và có vai trò lớn trong dòng họ. Gia đình người Ơ Ðu là gia đình nhỏ phụ quyền. Ðàn ông quyết định tất thẩy các công việc trong nhà. Phụ nữ không được hưởng thừa tự. Họ phổ biến tục ở rể. Lễ vật trong dịp cưới không thể thiếu là thịt sóc, thịt chuột sấy khô và cá ướp muối.

Sinh đẻ: Phụ nữ đẻ ngồi tại góc nhà phía gian dành cho phụ nữ. Nhau trẻ bỏ vào ống tre đem chôn ngay dưới gầm sàn. Tuổi đứa con được tính từ ngày có tiếng sấm trong năm. Khi đó đứa bé được coi là đầy năm và được bố mẹ làm lễ đặt tên.



Thờ cúng: Người Ơ Ðu tin rằng khi người chết, hồn biến thành ma. Hồn thân thể ngụ tại bãi tha ma, hồn gốc ở chỏm tóc ở lại làm ma nhà. Ma nhà chỉ ở với con cháu một đời theo thứ tự từ con trai cả đến con trai thứ. Khi các con trai đã chết hết, người ta làm lễ tiễn ma nhà về với tổ tiên. Nơi thờ ma nhà tại góc hồi của gian thứ hai. Bàn thờ đơn giản, treo cao sát mái nhà.

Lễ tết: Người Ơ Ðu ăn tết Nguyên đán, tết cơm mới. Ngày hội lớn nhất là lễ đón tiếng sấm trong năm. Ngày đó, cư dân khắp nơi đổ về mở hội tế trời, mổ trâu, bò, lợn ăn mừng tại bản Xốp Pột, xã Kim Ða, Tương Dương, Nghệ An.

Văn nghệ: Người Ơ Ðu sử dụng thành thạo các loại nhạc cụ của người Khơ Mú, Thái như: sáo, khèn, chiêng, trống; thuộc các làn điệu dân ca Khơ Mú, Thái, kể chuyện dã sử.

Chơi: Người Ơ Ðu có vai trò chơi đánh khăng, chơi quay, ném còn, ô ăn quan.


    05:00 - 05:15 - Chào cơ-pờ jơnau pơlam jơnau đơs VOV4-yal Tơnggit tu\ jiơ pờ tơlik jơnau đơs
    05:15 - 06:00 - Dơ\ prau: Jơnau pơnđik cau K'ho
    06:00 - 06:30 - Jơnau đơs mờ dà Yuan VOV1
    06:30 - 06:40 - Jơnau tơnggit mhar dà Êđê
    06:40 - 06:50 - Jơnau tơnggit mhar dà Jarai
    06:50 - 07:00 - Jơnau tơnggit mhar dà Bahnar
    07:00 - 07:10 - Jơnau tơnggit mhar dà Sêdang
    07:10 - 07:20 - Jơnau tơnggit mhar dà K’ho
    07:20 - 07:30 - Jơnau tơnggit mhar dà M’nông
    07:30 - 08:15 - Jơnau đơs mờ dà Jarai
    08:15 - 09:00 - Jơnau đơs mờ dà Bahnar
    09:00 - 09:45 - Jơnau đơs mờ dà Sêdang
    09:45 - 10:30 - Jơnau đơs mờ dà Êđê
    10:30 - 11:15 - Jơnau đơs mờ dà K’ho
    11:15 - 12:00 - Jơnau đơs mờ dà M’nông
    12:00 - 12:30 - Jơnau tơnggit Tây Nguyên mờ dà Yuan
    12:30 - 12:45 - Dơ\ prau: Yal tu\ jiơ pờ tơlik mờ dà K'ho
    12:45 - 13:30 - Dơ\ prau: Jơnau pơnđik cau K'ho
    13:30 - 14:00 - Jơnau đơs mờ dà Thái
    14:00 - 14:30 - Jơnau đơs mờ dà Mông
    14:30 - 15:15 - Jơnau đơs mờ dà Jarai
    15:15 - 16:00 - Jơnau đơs mờ dà Êđê
    16:00 - 16:45 - Jơnau đơs mờ dà Bahnar
    16:45 - 17:00 - Yal tu\ jiơ pờ tơlik mờ dà Yuan
    17:00 - 17:30 - Jơnau tơnggit Tây Nguyên mờ dà Yuan
    17:30 - 18:00 - Đơs pơnđik 3 tiah dà lơgar
    18:00 - 18:45 - Jơnau đơs mờ dà Yuan VOV1
    18:45 - 19:30 - Jơnau đơs mờ dà K’ho
    19:30 - 20:00 - Jơnau đơs mờ dà Mông
    20:00 - 20:30 - Jơnau đơs mờ dà Thái
    20:30 - 21:15 - Jơnau đơs mờ dà Sêdang
    21:15 - 22:00 - Jơnau đơs mờ dà M’nông
    22:00 - 22:30 - Yal tu\ jiơ pờ tơlik mờ dà Yuan -Tơngac tơnjơh VOV4
       Chọn ngày khác »  Chọn ngày khác
    Họ và tên
    Email
    Tiêu đề
    Nội dung
    Mã bảo vệ (*)