Bhiệc băn padưr a’đhắh âng đơơng bh’nơơn kinh tế bấc.
Thứ tư, 00:00, 22/06/2016
Xoọc đâu, băn a’đhắh nắc âng đơơng chr’nắp kinh tế dal, hân đhơ cơnh đêếc, bhrợ ha cơnh đoọng bơơn bh’nơơn dal lâng c’lâng bh’rợ zư lêy a’đhắh ha cơnh đoọng váih lêệ bấc yêm nắc râu bhiệc bấc đhanuôr ặt k’rang k’uôl. Ooy t’ruíh Jưn jứah xay moon cơnh choom bhrợ cha bêl đâu, đhanuôr lâng pr’zợc nắc chấc lêy năl ooy bhiệc băn zư a’đhắh liêm choom.
A’đhắh rứah 1 c’moo 2 ruúh, zâp rúuh 5-10 p’nong, ruúh tr’nơợp 3-5 p’nong, ruúh t’tưn rứah bấc lấh mơ, mơ 7-10 p’nong. A’đhắh acoon t’mêê rứah nắc hi’lêệng mơ 0,5-0,9 ký đhị 1 p’nong. Bêl pậ nắc a’đhắh conh hi’lêệng 80 ký tước 100 ký, a’đhắh căn 50-70 ký. A’đhắh mơ 7-8 c’xêê, hi’lêệng mơ 30-40 ký, a’đhắh căn nắc choom đoọng phối, a’đhắh conh nắc zi’lưa lấh mơ, mơ 1-2 c’xêê dzợ. Cr’chăl đhong cung cơnh a’ọc cóh đông âng hêê, mơ 114-115 t’ngay. Cr’chăl t’ngay rứah acoon tơợ tr’nơợp tước bêl xang nắc bil mơ 1-2 tiếng.
# Lêy pay m’ma lâng phối t’váih m’ma.
Lêy pay m’ma: nắc lêy pay đợ acoon a’cọ pậ, đhị đhi’đhưa đhộ, a’chặc pậ, hoọng tíh, luônh liêm, 4 dzung nha’nhâm k’rơ, zâp đhị lêy k’rơ liêm.
Bhrợ t’váih m’ma lâng cr’chăl t’ngay đoọng phối liêm glặp bhlâng nắc lêy a’đhắh tơợp pa’kiêng mơ 21 t’ngay, cr’chăl t’ngay pa’kiêng đoọng phối nắc 3-5 t’ngay. Cr’chăl t’ngay phối liêm glặp nắc lứch t’ngay thứ 2 cắh cậ tơợp t’ngay thứ 3.
# C’roọl bh’năn.
Nắc lêy ba buôn,. Lêy pay đhị k’tiếc bôl dal lâng choom đác lướt hooi liêm choom. Đhị băn lêy vêy đác cha’ngaách, cắh mưy âng đơơng đác liêm zâp đoọng ha đhắh âm nắc dzợ zư đợc bhơi nhực, dz’dzong liêm glặp đoọng ha đhắh crâng.
C’roọl bh’năn ắt ch’ngai đhị hêê ắt mamung lâng c’lâng c’tốch nắc ting liêm choom lấh mơ. Tu a’đhắh nắc buôn p’gít lêy manứih, buôn k’pân dưr mứt bêl vêy râu đ’đơơr. Lâng bhiệc băn bhrợ g’lúh tr’nơợp 10 p’nong, mơ 2 conh 8 căn, nắc lêy vêy 3 bhươn băn zư. 2 bhươn băn a’đhắh căn r’rứah, zâp bhươn bhứah mơ 50-100 mét vuông, ooy đâu vêy 2 c’roọl băn, zâp c’roọl bhứah mơ 20-30 mét vuông. Mưy bhươn băn a’đhắh conh bhứah mơ 40-50 mét vuông, ooy đâu vêy c’roọl băn bhứah 5-10 mét vuông.
# Ch’na cha đoọng ha đhắh.
Pazêng ch’na cha goóh t’viêng, zâp râu bhơi k’tang, n’loong, m’bhoọc n’loong, ríah n’loong… ch’na tinh nắc pazêng p’lêê p’coo, pa’xoọng lâng bhoóh khoáng cơnh ta’pêếh, k’tiếc, hỗn hợp đhêl liếm… bh’năn đoọng ha đhắh buôn lêy nắc 70% bhơi r’véh, p’lêê p’coo zâp râu, 30% nắc cám, cha’nêếh, hèm bia, a’tuông… zâp t’ngay đoọng cha 2 chu, ra’diu lâng hi’bu. Mưy p’nong a’đhắh lai pậ nắc cha k’dâng 2-3 ký ch’na zâp râu.
Ch’na cha âng a’đhắh lấh mơ nắc bhơi n’loong. Lêy oó đoọng cha bấc dinh dưỡng đoọng băn a’đhắh tu nắc bhrợ lêệ âng đoo cắh liêm lâng bấc bêl bhrợ đoọng ha đhắh váih cr’ay luônh, pa’zrúah.. a’đhắh cha ch’na t’viêng t’mêê doọ váih bấc đác, hân đhơ cơnh đêếc cung lêy vêy zâp đác cha’ngaách lâng tưn taách đoọng ha ọc âm liêm buôn. Zâp t’ngay nắc lêy vệ sinh paliêm c’roọl bh’năn, príh doóh paliêm, lơi jợ đợ ch’na cha u’xưa, rau paliêm c’roọl bh’năn.
# Bhiệc băn zư lêy.
A’đhắh chi’lêếh bhrợ m’ma nắc đoo chr’nắp bhlâng đắh bhiệc bhrợ padưr t’nooi. K’đhơợng zư lâng zư lêy liêm choom 1 a’đhắh chi’lêếh choom phối 5-10 p’nong a’đhắh căn. A’đhắh conh nắc lêy băn lalay lâng vêy chế độ bồi dưỡng, lấh mơ nắc ch’na tinh bấc đạm, khoáng, sinh tố. t’ngay phối m’ma nắc lêy pa’xoọng bấc dinh dưỡng, 1-2 cr’liêng a’tứch, bhoóh khoáng, sinh tố đoọng cha tự do…
A’đhắh acoon nắc lêy đoọ a’căn tự rứah, cắt pưn. 15-20 t’ngay nắc tơợp đoọng cha bhơi k’tang. A’đhắh acoon bơơn mơ 1,5-2 c’xêê nắc k’rơ liêm, choom cha, đoọng ắt lalay bhrợ m’ma…
A’đhắh xoọc t’mêê rứah hi’lêệng mơ 300-500 gram đhị 1 p’nong, 1 c’xêê tuổi nắc hi’lêệng mơ 3-5 ký, 2 c’xêê tuổi mơ 8-10 ký, 6 c’xêê nắc mơ 25-30 ký, 12 c’xêê choom bơơn mơ 60-70% hi’lêệng âng a’đhắh pậ bhlâng. Lâng bhiệc băn, chế độ cha dinh dưỡng, xang 6 c’xêê băn, a’đhắh vêy hi’lêệng mơ 25-30 ký lâng choom pa’câl đươi lêệ. Đoọng a’đhắh acoon dưr pậ, padưr pa’xớc liêm, nắc lêy bhrợ pr’đơợ đoọng ha đhắh acoon măm tóh a’căn, đenh bhlâng cung mơ 1-2 tiếng xang bêl rứah. Zâp t’ngay nắc lêy đoọng a’ọc lướt vốch lâng ắt đăn lâng acoon manứih.
# đắh bhiệc thú y.
A’đhắh nắc râu xong ắt cóh crâng k’coong t’mêê pachô băn ặt pazưm cóh đông, nắc k’rơ bhlâng, doọ buôn váih pr’lúh cr’ay. Hân đhơ cơnh đêếc, a’đhắh cung buôn váih 2, 3 râu cr’ay cơnh pa’zrúah, bhíh pa buum boọp, k’đoong a’ham, váih a’muốt, bhíh pa lâng 2, 3 râu cr’ay n’lơơng…
Kỹ thuật nuôi lợn rừng cho hiệu quả kinh tế cao
Hiện nay, nuôi lợn rừng cho giá trị kinh tế rất cao nhưng làm thế nào để nhân giống một cách có hiệu quả và phương pháp chăm sóc lợn như thế nào để đạt năng suất cao mà thịt vẫn ngon là điều mà nhiều bà con nông dân trăn trở. Trong tiết mục: Cùng nhau bàn cách làm ăn hôm nay mời bà con và các bạn tìm hiểu về kỹ thuật nuôi lợn rừng cho hiệu quả kinh tế cao.
Lợn rừng thường đẻ mỗi năm 2 lứa, mỗi lứa 5-10 con, lứa đầu 3-5 con, lứa sau đẻ nhiều hơn 7-10 con. Trọng lượng heo sơ sinh bình quân 0,5-0,9 kg/con. Trọng lượng bình quân lúc trưởng thành, con đực nặng 80 - 100 kg, con cái nặng 50-70 kg... Lợn rừng 7-8 tháng tuổi, thể trọng 30-40 kg (với lợn cái có thể cho phối giống, lợn đực giống có thể cho phối giống muộn hơn 1 -2 tháng). Thời gian mang thai cũng như lợn nhà (khoảng 114-115 ngày). Thời gian đẻ (từ con đầu đến con cuối) 1-2 giờ.
1. Chọn giống và phối giống
Chọn giống: Chọn những con đầu thanh, ngực sâu, mình nở, hoạt bát, lưng thẳng, bụng gọn, bốn chân chắc khỏe, bộ phận sinh dục phát triển và hoạt động tốt.
Phối giống và thời điểm phối giống thích hợp:
Chu kỳ động dục của lợn rừng là 21 ngày, thời gian động dục kéo dài 3-5 ngày. Thời điểm phối giống thích hợp vào cuối ngày thứ 2 hoặc đầu ngày thứ 3.
2. Chuồng trại
Chuồng trại rất đơn giản. Nên chọn chỗ đất cao và thoát nước tốt để nuôi. Chỗ nuôi nên có nguồn nước sạch, không những cung cấp đủ nước cho lợn uống mà quan trọng hơn là nó sẽ duy trì được hệ thực vật phong phú và giữ được độ ấm thích hợp cho lợn rừng.
Chuồng trại càng cách xa khu dân cư và đường sá càng tốt. Bản năng hoang dã đã đưa chúng vào tình trạng hết sức cảnh giác và luôn hoảng hốt bỏ chạy khi nghe có tiếng động. Với quy mô ban đầu nuôi 10 con (2 đực/8 cái) cần có 3 vườn nuôi. Hai vườn nuôi lợn cái sinh sản, mỗi vườn rộng 50-100m2 trong đó có 2 chuồng nuôi, mỗi chuồng rộng 20-30m2. Một vườn nuôi lợn đực giống rộng 40-50m2 trong đó có chuồng nuôi rộng 5-10m2...
3. Thức ăn và khẩu phần thức ăn
Bao gồm, thức ăn thô xanh (các loại cỏ, cây, mầm cây, rễ cây ), thức ăn tinh (hạt ngũ cốc, củ quả), thức ăn bổ sung muối khoáng như tro bếp, đất sét, hỗn hợp đá liếm... Khẩu phần thức ăn cho lợn rừng thông thường: 70% là rau, củ, quả các loại, 30% là cám, gạo, ngũ cốc các loại, hèm bia, bã đậu... Mỗi ngày cho ăn 2 lần (sáng, chiều), một con lợn lai trưởng thành tiêu thụ hết khoảng 2-3 kg thức ăn các loại.
Thức ăn của lợn rừng chủ yếu là thực vật. Không nên lạm dụng thức ăn giàu dinh dưỡng để nuôi lợn rừng vì nó sẽ làm cho phẩm chất thịt của lợn rừng bị biến đổi và nhiều khi làm cho lợn bị bệnh rối loạn tiêu hóa gây tiêu chảy... Lợn ăn thức ăn xanh tươi ít uống nước, tuy nhiên cũng cần có đủ nước sạch và mát cho lợn uống tự do. Hàng ngày phải vệ sinh chuồng trại, dọn bỏ thức ăn thừa, rửa sạch máng ăn, máng uống...
4. Chăm sóc nuôi dưỡng
Lợn đực giống:
Có ý nghĩa quan trọng trong việc gây đàn. Quản lý và chăm sóc tốt 1 lợn đực có thể phối 5-10 lợn cái. Lợn đực giống phải nuôi riêng và có chế độ bồi dưỡng, nhất là thức ăn tinh giàu đạm, khoáng, sinh tố. Ngày phối giống nên bổ sung thêm thức ăn tinh giàu dinh dưỡng, 1 -2 quả trứng gà, muối khoáng, sinh tố cho ăn tự do...
Lợn cái giống:
Lợn rừng sinh sản tự nhiên quanh năm. Thời gian mang thai khoảng 114 -115 ngày thì đẻ.
Đối với lợn nái mang thai, 2 tháng đầu mang thai nên cho ăn khẩu phần thức ăn bình thường như rau, củ, quả hạt ngũ cốc các loại, có thể bổ sung thêm thức ăn tinh hỗn hợp, 15g muối, 20g khoáng mỗi ngày. Sau 2 tháng đến khi đẻ cần thiết phải bổ sung thêm thức ăn tinh giàu dinh dưỡng, nhất là đạm, khoáng, sinh tố... Ngày lợn đẻ có thể cho lợn ăn cháo loãng, ít muối, ít rau xanh để đề phòng sốt sữa...
Lợn con:
Lợn con không cần đỡ đẻ, cắt rốn. 15- 20 ngày bắt đầu tập ăn cỏ, cây. Lợn con được 1,5-2 tháng tuổi đã cứng cáp, ăn được thức ăn do con người cung cấp thì cai sữa, tách bầy làm giống...
Lợn sơ sinh có thể đạt 300- 500 gr/con, 1 tháng tuổi 3-5 kg, 2 tháng tuổi 8-10 kg, 6 tháng tuổi 25-30 kg, 12 tháng tuổi có thể đạt 60-70% trọng lượng trưởng thành. Với cách nuôi và chế độ dinh dưỡng thông thường, sau 6 tháng nuôi, lợn con có thể đạt trọng lượng 25- 30 kg và bán thịt. Để lợn con sinh trưởng, phát triển tốt, nên tạo điều kiện cho lợn con bú sữa đầu càng sớm, càng tốt, chậm nhất 1 -2 giờ sau khi sinh. Hàng ngày, nên cho lợn con vận động và tiếp xúc gần gũi với con người.
5. Công tác thú y
Lợn rừng là động vật hoang dã mới được thuần hóa, nên sức đề kháng cao, ít dịch bệnh. Tuy nhiên, lợn rừng cũng thường bị một số bệnh như dịch tả, tiêu chảy, tụ huyết trùng, lở mồm long móng, bệnh sán lá, bệnh ghẻ lở và một số bệnh thông thường khác...
Viết bình luận