TM: Tìm hiểu pháp luật.
Thứ 6 ngày 8/7/2016.
Pa dzoóc đợ zên lương zazum lâng apêê cán bộ,
công chức, viên chức lâng lực lưọng vũ trang.
Chính phủ t’mêê bhrợ têng Nghị định số 47/2016/NĐ-CP xay moon đợ zên lương zazum lâng apêê cán bộ, công chức, viên chức lâng lực lượng vũ trang. Tơợ t’ngay 1/5/2016 đợ zên lương zazum tơợ 1.150 r’bhâu đồng muy c’xêê dzoóc 1.120 r’bhâu đồng muy c’xêê.
Ting cơnh Nghị định, đợ zên lương zazum n’nâu nắc đươi lâng apêê cán bộ, công chức, viên chức, manuýh đươi dua zên lương, phụ cấp lâng manuýh pa bhrợ (moon zazum nắc manuýh đươi dua lương, phụ cấp) bhrợ bhiệc cóh pazêng cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp âng Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội lâng hội bơơn đươi ngân sách nhà nước zup zooi zên pa bhrợ cóh Trung ương, cóh tỉnh, thành phố âng Trung ương, cóh chr’hoong, quận, thị xã, thành phố âng tỉnh, thành phố âng thành phố âng Trung ương ( cấp chr’hoong), cóh chr’val, phường, thị trấn ( cấp chr’val), cóh đơn vị hành chính – kinh tế chr’nắp lâng lực lượng vũ trang.
Manuýh bơơn đươi dua lương, phụ cấp pazêng vêy:
1. Cán bộ, công chức tơợ Trung ương tước cấp chr’hoong vêy ta xay moon cóh Khoản 1 lâng Khoản 2 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức c’moo 2008.
2. Cán bộ, công chức cấp chr’val vêy ta xay moon cóh Khoản 3 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức c’moo 2008.
3. Viên chức cóh pazêng đơn vị sự nghiệp công lpậ ting cơnh xa nay xay moon đhị Luật Viên chức c’moo 2010.
4. Manuýh bhrợ bhiệc ting cơnh chế độ hợp đồng pa bhrợ vêy ta xay bhrợ lương ting cơnh Nghị định số 204/2004/NĐ-CP t’ngay 14/12/2004 âng Chính phủ ooy chế độ zên lương đoọng ha cán bộ, công chức, viên chức lâng lực lượng vũ trang, pazêng vêy:
Manuýh bhrợ bhiệc ting cơnh chế độ hợp đồng pa bhrợ cóh apêê cơ quan đơn vị âng Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị- xã hội vêy ta xay moon đhị Nghị định số 68/2000/NĐ- CP t’ngay 17/11/2000 âng Chính phủ ooy bh’rợ xơợng chế độ hợp đồng muy bơr rau bh’rợ cóh cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp; manuýh bhrợ bhiệc ting cơnh chế độ hợp đồng pa bhrợ cóh pazêng manuýh pa bhrợ ơy vêy cấp thẩm quyền xay moon đoọng bhrợ têng đhị pazêng đơn vị sự nghiệp công lập ting cơnh quyết định âng Thủ tướng Chính phủ.
5. Manuýh bhrợ bhiệc ting cơnh cr’noọ xa nay biên chế cóh pazêng hội nắc vêy ngân sách nhà nước zúp zooi zên pa bhrợ ting cơnh xa nay xay moon đhị Nghị định số 45/2010/NĐ-CP t’ngay 21/4/2010 âng Chính phủ xay moon ooy xa nay tổ chức, pa bhrợ lâng k’đhơợng xay hội.
6. Sĩ quan, quânh nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ, công nhân, viên chức quốc phòng, pa bhrợ cóh hợp đồng âng QĐND Việt Nam.
7 Sĩ quan, hạ sĩ quan đươi dua lương, hạ sĩ quan, binh sĩ nghĩa vụ, công nhân công an lâng manuýh pa bhrợ cóh hợp đồng âng Công an nhân dân.
8. Manuýh pa bhrợ cóh c’bhúh cơ yếu.
9. Manuýh pa bhrợ cắh chuyên trách cóh cấp chr’val, cóh bhươl cr’noon lâng cóh tổ đhanuôr phố.
Đợ zên lương zazum nắc bhrợ pr’đơợ đoọng xay moon đợ zên lương cóh bảng lương, đợ zên phụ cấp lâng bhrợ têng chế độ n’lơơng ting cơnh xa nay xay moon âng pháp luật lâng pazêng apêê ng’xay moon n’tếh; xay moon đợ zên pa bhrợ, đươi dua cóh pr’ắt tr’mông ting cơnh xa nay âng pháp luật; ch’mêết lêy đợ zên pay đoọng lâng apêê chế động đươi dua ting cơnh đợ zên lương zazum.
Đợ zên lương zazum vêy ta bhr’lậ đhị đhr’năng ngân sách nhà nước, đhr’năng tr’câl tr’bhlêy lâng đhr’năng dưr váih âng kinh tế âng k’tiếc k’ruung.
Nghị định xay moon: apêê bộ, cơ quan mamơ lâng bộ, cơ quan âng Chính phủ, cơ quan n’lơơng cóh Trung ương đươi dua zên bhrợ têng bh’rợ bhr’lậ zên lương cắh ơy đươi lứch cóh c’moo 2015 nắc pay đoọng, ch’mêết pêy pác đươi ting cơnh cr’noọ xa nay âng ngân sách nhà nước ơy vêy ta pazao đoọng lâng đợ zên ng’bơơn la lay ( ha dang vêy) đoọng vêy đợ zên bhr’lậ ting cơnh zên lương zazum âng c’moo 2016.
Apêê tỉnh, thành phố âng Trung ương đươi dua zên k’miáh 10% zên đươi dua ta luôn ting cơnh xa nay đợ zên vêy ta đoọng vêy thẩm quyền pazao đoọng c’moo 2016 âng cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp; đươi dua zên k’miáh p’xoọng 10% zên đươi dua ta luôn la lay lâng zên k’miáh ng’moon n’tếh; đươi dua m’bứi zên ta bơơn tơợ lơơng âng cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp. đhị đêếc cậ, đươi dua 50% zên pa dzoóc ng’pay pa chô ooy ngân sách vel đong, cắh ng’xay zên pay pa chô tơợ bh’rợ đươi dua k’tiếc; zên bhrợ bhr’lậ zên lương c’moo 2015 cắh ơy ta đươi lứch nắc pay đoọng.
Lâng muy bơr vel đong đharứt, ngân sách zr’nắh k’đháp, xang bêl bhrợ têng đợ bh’rợ ng’moon n’tếh ky nắc dzợ ta bhúch zên bhrợ bhr’lậ zên lương c’moo 2016 nắc ngân sách trung ương p’xoọng đoọng vel đong bhrợ têng.
Nghị định n’nâu nắc vêy chr’nắp xơợng bhrợ tơợ t’ngay 15/7/2016. Đợ zên lương zazum vêy ta xay moon cóh Nghị định n’nâu nắc vêy ta lêy bhrợ tơợ t’ngay 1/5/2016./.
Tăng mức lương cơ sở đối với cán bộ,
công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
Nguồn: VOV 4
Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 47/2016/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Bắt đầu từ ngày 1/5/2016, mức lương cơ sở sẽ tăng từ 1.150.000 đồng/tháng lên 1.210.000 đồng/tháng.
Theo Nghị định, mức lương cơ sở này áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức, người hưởng lương, phụ cấp và người lao động (gọi chung là người hưởng lương, phụ cấp) làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội và hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động ở Trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương (cấp huyện), ở xã, phường, thị trấn (cấp xã), ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt và lực lượng vũ trang.
Người hưởng lương, phụ cấp bao gồm:
1- Cán bộ, công chức từ Trung ương đến cấp huyện quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức năm 2008.
2- Cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Khoản 3 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức năm 2008.
3- Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Luật Viên chức năm 2010.
4- Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động xếp lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, gồm:
Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong các cơ quan, đơn vị của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp; Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong số lượng người làm việc đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt tại các đơn vị sự nghiệp công lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
5- Người làm việc trong chỉ tiêu biên chế trong các hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động quy định tại Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội.
6- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ nghĩa vụ và công nhân, viên chức quốc phòng, lao động hợp đồng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam.
7- Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ, công nhân công an và lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân.
8- Người làm việc trong tổ chức cơ yếu.
9- Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn và tổ dân phố.
Mức lương cơ sở dùng làm căn cứ tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng nêu trên; tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật; tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở.
Mức lương cơ sở được điều chỉnh trên cơ sở khả năng ngân sách nhà nước, chỉ số giá tiêu dùng và tốc độ tăng trưởng kinh tế của đất nước.
Nghị định quy định: các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương sử dụng nguồn kinh phí thực hiện cải cách tiền lương chưa sử dụng hết năm 2015 chuyển sang, sắp xếp trong phạm vi dự toán ngân sách nhà nước được giao và nguồn thu (nếu có) để cân đối nguồn thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở năm 2016.
Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sử dụng nguồn tiết kiệm 10% chi thường xuyên theo dự toán được cấp có thẩm quyền giao năm 2016 của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp; sử dụng nguồn tiết kiệm thêm 10% chi thường xuyên ngoài khoản tiết kiệm nêu trên; sử dụng một phần nguồn thu của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp.
Bên cạnh đó, sử dụng 50% tăng thu ngân sách địa phương, không kể thu tiền sử dụng đất; nguồn kinh phí thực hiện cải cách tiền lương năm 2015 chưa sử dụng hết chuyển sang.
Đối với một số địa phương nghèo, ngân sách khó khăn, sau khi thực hiện quy định nêu trên mà vẫn thiếu nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm 2016 thì ngân sách trung ương bổ sung số thiếu để địa phương thực hiện.
Nghị định có hiệu lực thi hành từ 15 tháng 7 năm 2016. Mức lương cơ sở quy định tại Nghị định này được tính hưởng kể từ ngày 1/5/2016./
Viết bình luận