Thủ tướng Chính phủ t’mêê bhrợ têng xa nay chuẩn đharứt đươi tơợ bấc n’đắh đươi dua cóh cr’chăl 2016 – 2020. Cóh đêếc, xay moon gít pazêng cr’noọ xa nay đươi dua ooy bh’rợ ng’pa châng bấc n’đắh đoọng đươi cóh cr’chăl c’moo 2016 – 2020; chuẩn đharứt, pr’loọng đông đăn đharứt, pr’loọng đông vêy đhr’năng pr’ắt tr’mông trung bình đươi dua cóh cr’chăl c’moo 2016 – 2020.
Ting n’nắc, pazêng cr’noọ xa nay đươi dua ooy bh’rợ pa châng đhr’năng đharứt tơợ bấc n’đắh đươi dua cóh cr’chăl c’moo 2016 – 2020 pazêng vêy xa nay ooy thu nhập, đhr’năng ta bhúch đươi dua dịch vụ bha lâng âng xã hội. Lâng xa nay thu nhập, Quyết định chuẩn đharứt cóh zr’lụ bhươl cr’noon nắc 700 r’bhâu đồng muy cha nắc cóh muy c’xêê; cóh zr’lụ thành thị 900 r’bhâu đồng muy cha nắc cóh muy c’xêê. Xa nay ooy chuẩn đăn đharứt cóh zr’lụ bhươl cr’noon nắc 1 ức đồng muy cha nắc cóh muy c’xêê; cóh zr’lụ thành thị nắc 1.300 r’bhâu đồng muy cha nắc cóh muy c’xêê. Ooy xa nay đhr’năng ta bhúch đươi dua dịch vụ bha lâng âng xã hội, Quyết định xay moon gít, pazêng dịch vụ bha lâng âng xã hội pazêng vêy 5 rau dịch vụ: y tế, giáo dục, đông ắt, đác sạch lâng vệ sinh, thông tin.
Pazêng rau xa nay pa châng đhr’năng ta bhúch pazêng dịch vụ bha lâng âng xã hội pazêng vêy 10 rau: đhr’năng đươi dua dịch vụ y tế; bảo hiểm y tế; c’năl giáo dục âng manuýh t’coóh ta ha; đhr’năng lướt học âng p’niên; rau liêm choom âng đông ắt; đhr’năng pậ bhứah âng đông đoọng ha muy cha nắc; đhr’năng đác ng’đươi; đông pr’noong, đông tiêu crêê cơnh; đươi dua dịch vụ viễn thông; cr’van đoọng ta bơơn đươi dua thông tin.
Quyết định công xay moon gít chuẩn đharứt, pr’loọng đông đăn đharứt, pr’loọng đông vêy pr’ắt tr’mông trung bình đươi dua đoọng ha cr’chăl 2016 – 2020. Gít nắc, pr’loọng đông đharứt cóh zr’lụ bhươl cr’noon nắc đợ pr’loọng đông crêê muy cóh bơr rau xa nay cơnh đâu.
1 Vêy thu nhập m’bứi bhlâng âng muy cha nắc manuýh cóh muy c’xêê tơợ zập 700 r’bhâu đồng choóh ooy dzúp.
2 Vêy thu nhập m’bứi bhlâng âng muy cha nắc manuýh cóh muy c’xêê tơợ lấh 700 r’bhâu đồng tước ooy 1 ức đồng lâng ta bhúch 3 rau xa nay ng’đăng đhr’năng ta bhúch cắh bơơn đươi dua dịch vụ bha lâng âng xã hội tếh ooy piing.
Pr’loọng đông cóh zr’lụ thành thị nắc crêê muy cóh bơr rau xa nay cơnh đâu:
1 Vêy thu nhập m’bứi bhlâng âng muy cha nắc manuýh cóh muy c’xêê tơợ zập 900 r’bhâu đồng choóh ooy dzúp.
2 Vêy thu nhập m’bứi bhlâng âng muy cha nắc manuýh cóh muy c’xêê tơợ lấh 900 r’bhâu đồng tước ooy 1. 300 đồng lâng ta bhúch 3 rau xa nay ng’đăng đhr’năng ta bhúch cắh bơơn đươi dua dịch vụ bha lâng âng xã hội tếh ooy piing.
Pr’loọng đông đăn đharứt cóh zr’lụ bhươl cr’noon nắc pr’loọng đông vêy thu nhập m’bứi bhlâng muy cha nắc cóh muy c’xêê lấh 700 r’bhâu đồng tước 1 ức đòng lâng ta bhúch 3 rau xa nay ng’đăng đhr’năng ta bhúch cắh bơơn đươi dua dịch vụ bha lâng âng xã hội.
Pr’loọng đông đăn đharứt cóh zr’lụ thành thị nắc pr’loọng đông vêy thu nhập m’bứi bhlâng muy cha nắc cóh muy c’xêê lấh 900 r’bhâu đồng tước 1.300 r’bhâu đòng lâng ta bhúch 3 rau xa nay ng’đăng đhr’năng ta bhúch cắh bơơn đươi dua dịch vụ bha lâng âng xã hội.
Pr’loọng đông vêy đhr’năng pr’ắt tr’mông trung bình cóh zr’lụ bhươl cr’noon vêy thu nhập m’bứi bhlâng muy cha nắc cóh muy c’xêê lấh 1 ức đồng tước 1.500 r’bhâu đồng.
Pr’loọng đông vêy đhr’năng pr’ắt tr’mông trung bình cóh zr’lụ thành thị vêy thu nhập m’bứi bhlâng muy cha nắc cóh muy c’xêê lấh 1.300 r’bhâu đồng tước 1.950 r’bhâu đồng.
Đhr’năng chuẩn đharứt n’tếh nắc đoo đoọng ng’pa châng lâng ch’mêết lêy đhr’năng ta bhúch ooy thu nhập lâng đươi dua dịch vụ bha lâng âng xã hội âng đhanuôr; nắc đoo đoọng xay moon đợ manuýh đharứt đoọng xay bhrợ chính sách pa xiêr đharứt lâng bh’rợ an sinh xã hội; xay moon pazêng chính sách kinh tế - xã hội n’lơơng cóh cr’chăl c’moo 2016 – 2020./.
BAN HÀNH CHUẨN NGHÈO TIẾP CẬN ĐA CHIỀU
Thủ tướng Chính phủ vừa ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020. Trong đó, quy định rõ các tiêu chí tiếp cận đo lường nghèo đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020; chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020.
Theo đó, các tiêu chí tiếp cận đo lường nghèo đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020 gồm tiêu chí về thu nhập, mức độ thiếu hụt tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản. Với tiêu chí về thu nhập, Quyết định quy định chuẩn nghèo ở khu vực nông thôn là 700.000 đồng/người/tháng; ở khu vực thành thị 900.000 đồng/người/tháng. Quy định chuẩn cận nghèo ở khu vực nông thôn là 1.000.000 đồng/người/tháng; ở khu vực thành thị 1.300.000 đồng/người/tháng. Về tiêu chí mức độ thiếu hụt tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản, Quyết định nêu rõ, các dịch vụ xã hội cơ bản bao gồm 5 dịch vụ: y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch và vệ sinh, thông tin.
Các chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản gồm 10 chỉ số: tiếp cận các dịch vụ y tế; bảo hiểm y tế; trình độ giáo dục của người lớn; tình trạng đi học của trẻ em; chất lượng nhà ở; diện tích nhà ở bình quân đầu người; nguồn nước sinh hoạt; hố xí/nhà tiêu hợp vệ sinh; sử dụng dịch vụ viễn thông; tài sản phục vụ tiếp cận thông tin.
Quyết định cũng quy định rõ chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020. Cụ thể, hộ nghèo khu vực nông thôn là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:
1- Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 700.000 đồng trở xuống;
2- Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 700.000 đồng đến 1.000.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.
Hộ nghèo khu vực thành thị là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:
1- Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 900.000 đồng trở xuống;
2- Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 900.000 đồng đến 1.300.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.
Hộ cận nghèo khu vực nông thôn là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 700.000 đồng đến 1.000.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản.
Hộ cận nghèo khu vực thành thị là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 900.000 đồng đến 1.300.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản.
Hộ có mức sống trung bình ở khu vực nông thôn là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 1.000.000 đồng đến 1.500.000 đồng.
Hộ có mức sống trung bình ở khu vực thành thị là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 1.300.000 đồng đến 1.950.000 đồng.
Mức chuẩn nghèo trên là căn cứ để đo lường và giám sát mức độ thiếu hụt về thu nhập và tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản của người dân; là cơ sở xác định đối tượng để thực hiện các chính sách giảm nghèo và an sinh xã hội; hoạch định các chính sách kinh tế - xã hội khác trong giai đoạn 2016 - 2020./.
Viết bình luận