Đợ manuyh xay bhrợ quyền đươi dua k’tiếc vêy pr’đơợ
1. Cha năc manuyh năc manuyh acoon coh vêy Nhà nước pazao đoọng k’tiếc, đoọng vặ k’tiếc ting cơnh xa nay xay moon đhị khoản 3 Điều 16 âng Luật n’nâu năc bơơn đươi dua, đoọng, pa câl quyền đươi dua k’tiếc đoọng ha mauyh ắt coh t’nooi đươi dua năc đợ manuyh vêy ta moon đhị khoản 2 Điều 16 âng Luật n’nâu.
Ha dang manuyh c’la k’tiếc n’năc lâh chêệt năc căh vêy manuyh đươi dua ắt coh t’nooi choom đươi dua năc đợ manuyh vêy ta moon đhị khoản 2 Điều 16 âng Luật n’nâu năc Nhà nước pay pa chô k’tiếc lâng chroót pa chô cr’van coh k’tiếc đoọng ha manuyh choom đươi dua ting cơnh xa nay xay moon âng pháp luật; ha dang manuyh đươi dua k’tiếc căh dzợ ắt coh tỉnh zr’lụ vêy k’tiếc tước ắt mamông coh lơơng căh cậ căh dzợ vêy cr’noọ kiêng đươi dua năc căh đoọng, căl pa câl quyền đươi dua k’tiếc đoọng ha manuyh ắt coh t’nooi choom ng’đoọng đươi dua năc đợ manuyh vêy ta quy định đhị khoản 2 Điều 16 âng Luật n’nâu năc Nhà nước pay pa chô k’tiếc lâng chroót cr’van vêy ta bhrợ đhị đhăm k’tiếc n’năc ting cơnh xa nay âng pháp luật đoọng ha manuyh crêê ta pay pa chô k’tiếc. Đợ ga măc âng k’tiếc vêy ta pay pa chô năc đươi ta đươi đoọng pazao đoọng cớ, đoọng vặ k’tiếc ha manuyh n’lơơng năc manuyh acoon coh ting cơnh chính sách xay moon đhị Điều 16 âng Luật n’nâu.
2 - Cha năc manuyh năc manuyh acoon coh vêy Nhà nước pazao đoọng k’tiếc, đoọng vặ k’tiếc ting cơnh xa nay xay moon đhị khoản 3 Điều 16 âng Luật n’nâu năc choom thế chấp quyền đươi dua k’tiếc đhị ngân hàng chính sách.
3- Cha năc manuyh năc manuyh acoon coh vêy Nhà nước pazao đoọng k’tiếc, đoọng vặ k’tiếc ting cơnh xa nay xay moon đhị khoản 3 Điều 16 âng Luật n’nâu căh choom pa câl, chroi zên bhrợ cha, đoọng, đươi dua, thế chấp quyền đươi dua k’tiếc, căh ng’xay đhr’năng coh quy định 1 ng’moon n’têh.
Khoản 2, khoản 3 Điều 16, trách nhiệm âng Nhà nước ooy k’tiếc k’bunh lâng đhanuôr acoon coh:
2. Vêy chính sách zooi đoọng k’tiếc k’bunh g’luh tr’nơớp đoọng ha cha năc manuyh năc manuyh acoon coh ắt coh xa nay pr’loọng đong đharựt, pr’loọng đong đăn đharựt đhị zr’lụ đhanuôr acoon coh ắt mamông lâng da ding k’coong, crêê cơnh lâng j’niêng cr’bưn, râu chr’năp pr’hay văn hoá lâng đhr’năng la lua âng pazêng zr’lụ đoọng nhâm mâng pr’ắt tr’mông cơnh đâu:
a) Pazao đoọng k’tiếc ắt vêy hạn mức lâng doọ vêy ta pay zên đươi dua k’tiếc.
b) Đoọng xăl cr’noọ đươi dua k’tiếc ooy k’tiếc ắt coh đợ ga măc âng k’tiếc vêy ta pazao đoọng ooy k’tiếc ắt lâng năc doọ vêy ta pay zên đươi dua k’tiếc năc âng Nhà nước pazao đoọng, đoọng vặ, xay moon căh cậ bơơn đươi dua, cher đoọng, câl quyền đươi dua k’tiếc ting cơnh xa nay âng pháp luật;
c) Pazao đoọng k’tiếc ch’choh lâng đợ bấc căh pay pa chô zên đươi dua k’tiếc;
d) Đoọng vặ k’tiếc êêh râu k’tiếc ch’choh b’băn năc công êêh râu k’tiếc ắt đoọng pa bhrợ, tr’câl tr’bhlêy lâng năc doọ vêy ta pay zên k’tiếc.
đ) Đhăm k’tiếc vêy ta pazao đoọng, năc choom xăl cr’noọ đươi dua k’tiếc vêy ta moon đhị điểm a lâng điểm b coh khoản n’nâu vêy ta moon ooy pazêng đhăm k’tiếc vêy Nhà nước pazao đoọng, choom xăl cr’noọ đươi dua k’tiếc bêl xay bhrợ pazêng chính sách ooy k’tiếc k’bunh đoọng ha đhanuôr acoon coh.
3. Vêy chính sách zooi k’tiếc đoọng nhâm mâng pr’ắt tr’mông ha cha năc manuyh năc manuyh acoon coh ơy vêy Nhà nước pazao đoọng k’tiếc, đoọng vặ k’tiếc vêy ta moon đhị khoản 2 Điều n’nâu năc nâu cơy căh dzợ vêy k’tiếc căh cậ ta bhúch k’tiếc t’piing lâng đợ ga măc âng vêy ta moon đoọng ha pr’loọng đong đharựt, đăn đharựt coh zr’lụ acoon coh ắt mamông lâng da ding k’coong năc cơnh đâu:
a) Ha dang căh dzợ vêy k’tiếc năc vêy ta pazao đoọng k’tiếc ắt, đoọng xăl cr’noọ đươi dua k’tiếc ooy k’tiếc ắt coh đhr’năng đợ ga măc k’tiếc ắt vêy ta pazao đoọng lâng doọ vêy ta pay zên k’tiếc. Ha dang ta bhúch k’tiếc ắt năc đoọng xăl cr’noọ đươi dua k’tiếc ooy k’tiếc ắt coh đợ ga măc k’tiếc vêy ta moon năc k’tiếc ắt lâng doọ vêy ta pay zên đươi dua k’tiếc.
b) Ha dang căh dzợ vêy căh câk ta bhúch k’tiếc ch’choh b’băn năc vêy ta pazao đoọng cớ k’tiếc ch’choh b’băn coh đợ ga măc doọ vêy ta pay zên căh cậ đoọng vặ k’tiếc êêh râu k’tiếc ch’choh b’băn năc êêh râu k’tiếc ắt đoọng pa bhrợ, tr’câl tr’bhlêy lâng doọ vêy ta pay zên vặ k’tiếc./.
Luật Đất đai 2024: Điều kiện chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp
Luật đất đai số 31/2024/QH15 quy định điều kiện chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp. Cụ thể, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp do được Nhà nước giao đất, do chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác thì chỉ được chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp trong cùng đơn vị hành chính cấp tỉnh cho cá nhân khác và không phải nộp thuế thu nhập từ việc chuyển đổi quyền sử dụng đất và lệ phí trước bạ.
Trường hợp thực hiện quyền sử dụng đất có điều kiện
1. Cá nhân là người dân tộc thiểu số được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định tại khoản 3 Điều 16 của Luật này được để thừa kế, tặng cho, chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người thuộc hàng thừa kế là đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật này.
Trường hợp người sử dụng đất chết mà không có người thừa kế thuộc hàng thừa kế là đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật này thì Nhà nước thu hồi đất và bồi thường tài sản gắn liền với đất cho người thừa kế theo quy định của pháp luật; trường hợp người sử dụng đất chuyển khỏi địa bàn cấp tỉnh nơi có đất đến nơi khác sinh sống hoặc không còn nhu cầu sử dụng mà không tặng cho, chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người thuộc hàng thừa kế là đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật này thì Nhà nước thu hồi đất và bồi thường tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật cho người có đất thu hồi. Diện tích đất đã thu hồi được dùng để tiếp tục giao đất, cho thuê đất cho cá nhân khác là người dân tộc thiểu số theo chính sách quy định tại Điều 16 của Luật này.
2- Cá nhân là người dân tộc thiểu số được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định tại khoản 3 Điều 16 của Luật này thì được thế chấp quyền sử dụng đất tại ngân hàng chính sách.
3- Cá nhân là người dân tộc thiểu số được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định tại khoản 3 Điều 16 của Luật này không được chuyển nhượng, góp vốn, tặng cho, thừa kế, thế chấp quyền sử dụng đất, trừ trường hợp quy định tại (1) và (2) nêu trên.
4- Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý diện tích đất thu hồi theo quy định tại (1) nêu trên.
Khoản 2, khoản 3 Điều 16, trách nhiệm của Nhà nước về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số:
2. Có chính sách hỗ trợ đất đai lần đầu cho cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, phù hợp với phong tục, tập quán, tín ngưỡng, bản sắc văn hóa và điều kiện thực tế của từng vùng để bảo đảm ổn định cuộc sống như sau:
a) Giao đất ở trong hạn mức và được miễn, giảm tiền sử dụng đất;
b) Cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở trong hạn mức giao đất ở và được miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với đất có nguồn gốc được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận hoặc được thừa kế, tặng cho, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;
c) Giao đất nông nghiệp trong hạn mức không thu tiền sử dụng đất;
d) Cho thuê đất phi nông nghiệp không phải là đất ở để sản xuất, kinh doanh và được miễn, giảm tiền thuê đất;
đ) Diện tích giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại điểm a và điểm b khoản này được tính cho tổng diện tích đất được Nhà nước giao, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong quá trình thực hiện các chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số.
3. Có chính sách hỗ trợ đất đai để bảo đảm ổn định cuộc sống cho cá nhân là người dân tộc thiểu số đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất quy định tại khoản 2 Điều này nhưng nay không còn đất hoặc thiếu đất so với hạn mức mà thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi như sau:
a) Trường hợp không còn đất ở thì được giao tiếp đất ở, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở trong hạn mức giao đất ở và được miễn, giảm tiền sử dụng đất. Trường hợp thiếu đất ở thì cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở trong hạn mức giao đất ở và được miễn, giảm tiền sử dụng đất;
b) Trường hợp không còn hoặc thiếu đất nông nghiệp thì được giao tiếp đất nông nghiệp trong hạn mức không thu tiền hoặc cho thuê đất phi nông nghiệp không phải là đất ở để sản xuất, kinh doanh và được miễn, giảm tiền thuê đất./.
Viết bình luận