Bh’rợ âng k’tiếc k’ruung pa dưr tr’mông tr’meh zr’lụ đhanuôr acoon coh lâng da ding ca coong cr’chăl c’moo 2021-2030
Thứ bảy, 10:54, 07/08/2021
53 k’bhuh acoon coh âng Việt Nam lâng lah 14 ức cha nắc, k’nặ 3 ức pr’loọng đong k’rong chô ặt vaih zr’lụ đhanuôr ặt ma mông đhị 51 tỉnh, thành phố, 548 chr’hoong, 5.266 đơn vị hành chính cấp chr’val, coh đếêc vêy 382 chr’val ca noong k’tiếc, zr’lụ Tây Bắc, Tây Nguyên, Tây Nam Bộ lâng đăh Tây truih biển miền Trung, pay ¾ đhăm bhưah âng prang k’tiếc k’ruung. Xọoc đâu, zr’lụ đhanuôr acoon coh lâng da ding ca coong dzợ nắc zr’lụ k’đhap k’ra bhlầng, đợ ma nuyh bhriêl choom bhrợ têng m’bứi, tr’mông tr’meh âng đhanuôr ha dưr k’zih, pa đăn lâng apêê dịch vụ xã hội cung ếp, đợ pr’loọng đong đha rựt bấc bhlầng coh prang k’tiếc k’ruung hêê.

Dưr vaih đhr’năng nâu nắc tu zr’lụ đhanuôr acoon coh lâng da ding ca coong ặt ma mông đhị bô da ding, ca noong k’tiếc, zr’năh k’đhap bhlầng zập rau, pr’đợơ pleng k’tiếc căh liêm buôn tr’xăl pâm bhroọt k’đhap đoọng năl… Zên prặ bhrợ têng, âng đơơng hàng hoá bấc ha dợ tu lalâh k’đhap đoọng t’pâh apêê chô k’rong bhrợ têng lâng pa dưr. Chính sách zooi đoọng pa dưr tr’mông tr’meh đhanuôr zr’lụ acoon coh lâng da ding ca coong dzợ bấc rau căh ơy liêm.

Bhiệc bhrợ têng bh’rợ âng k’tiếc k’ruung đăh bhrợ têng vel bhươl t’mêê zr’lụ đhanuôr acoon coh cr’chăl c’moo 2021-2030 nắc c’lâng bh’rợ chr’năp  bhlầng, quyết định bhiệc bhrợ têng liêm choom apêê bh’rợ ơy bơơn Quốc hội đoọng bhrợ têng đhị Nghị quyết số 88/2019/QH14 t’ngay 18/11/2019. Bh’rợ nâu nắc ơy chroi k’rong liêm choom đoọng pa xiêr rau căh ơy liêm coh bh’rợ acoon coh lâng bhrợ têng chính sách acoon coh xoọc đâu. Chủ tịch Quốc hội lalăm a hay, pr’căn Nguyễn Thị Kim Ngân ơy xay moon ghít: k’rong bhrợ đoọng ha zr’lụ đhanuôr acoon coh, da ding ca coong nắc k’rong pa dưr đhị đanh đươnh, pa dưr pr’đợơ liêm choom âng zr’lụ, t’vaih cơ chế, chính sách đoọng k’rong c’rơ, đh’rưah t’pâh, pa choom đoọng ha đhanuôr acoon coh ha dưr, đươi dua rau liêm choom âng khoa học đhị bhrợ têng lâng đươi coh pr’ặt tr’mông, oó zâng lâng đhr’năng ha ul đha rựt. Pr’căn Nguyễn Thị Kim Ngân xay moon ghít: “Bhiệc pa căh Nghị quyết đăh xa nay chr’năp nâu nắc muy quyết định nhâm crêê cơnh lâng xa nay âng Đảng, crêê Hiến pháp; lêy bhrợ cơnh pa too pa choom  âng Ava Hồ cơnh lâng bh’rợ acoon coh đhị zr’lụ da ding ca coong, ca noong k’tiếc, zr’lụ căn cứ cách mạng, đoọng zập ngai cung vêy a vị cha, a dooh xập, zập ngai bơơn học hành, r’dợ ha dưr nhâm mâng, đoọng da ding ca coong đâh t’pun ma mơ lâng cóh xuôi, đhanuôr ting k’bhộ ngăn lâh mơ.”

          Ủy ban Dân tộc nắc cơ quan bơơn Chính phủ pa đớp đoọng bh’rợ bhrợ têng ta luôn. T’cooh Hầu A Lềnh- Ủy viên Trung ương Đảng, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ơy bơơn Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính pa đớp đoọng bh’rợ nắc Phó Trưởng ban Thường trực Ban xay moon Trung ương bh’rợ âng k’tiếc k’ruung, pa dưr tr’mông tr’meh âng đhanuôr acoon coh lâng da ding ca coong cr’chăl c’moo 2021-2030. T’cooh Hầu A Lềnh đoọng năl: “Xoọc đâu Ủy ban Dân tộc xoọc pa zưm lâng apêê Bộ, ban, ngành, cơ quan crêê tước đoọng bhrợ pa dưr c’bhuh bha ar xrặ, cơ chế chính sách đoọng pa căh ha Thủ tướng ký coh cr’chăl tợơ đâu tước c’xêê 9/2021, lâng c’rơ pa zay nắc coh c’moo 2021 lêy bhrợ têng xang pazêng cơ chế, chính sách lâng apêê Thông tư pa too pa choom đoọng t’vaih rau zazưm tợơ Trung ương tước vel bhươl, đoọng xay bhrợ  bh’rợ nâu vêy đơơng chô bh’nơơn.”

K’bhuh bơơn pa liêm âng bh’rợ nâu nắc: Chr’val, vel bhươl zr’lụ đhanuôr acoon coh lâng da ding ca coong; pr’loọng đong, cha nắc ma nuyh acoon coh; pr’loọng đong lâng cha nắc manuyh a đhuốc đha rựt, đăn đha rựt ặt ma mông đhị chr’val, vel bhươl pa bhlầng k’đhap zr’năh; Doanh nghiệp, hợp tác xã, apêê tổ chức kinh tế, xã hội pa  bhrợ đhị vel đong zr’lụ pa  bhlầng k’đhap k’ra.

Bh’rợ nâu nắc pa hệêp bhlưa đăh pr’ặt tr’mông, thu nhập âng zr’lụ đhanuôr acoon coh lâng da ding ca coong t’ping lâng đợ bình quân âng prang k’tiếc k’ruung hêê; tước c’moo 2025 xiêr 50% đợ chr’val, vel bhươl pa bhlầng k’đhap zr’năh, tước c’moo 2030 nắc doó dzợ chr’val, vel bhươl pa bhlầng k’đhap zr’năh.

Cr’chăl bhrợ têng bh’rợ nắc 10 c’moo (2021-2030), pác bhrợ 2 cr’chăl; Cr’chăl 2021-2025 lâng 2026-2030. Pazêng đợ zên bhrợ têng cr’chăl 2021-2025 m’bứi bhlầng nắc 137.664,96 tỷ đồng; cr’chăl 2026-2030m’bứi bhlầng nắc 134.270,70 tỷ đồng.

C’lâng bh’rợ bhrợ têng nắc: K’rong bhrợ crêê đhị, liêm xa nay lâng đanh mâng, k’rong đoọng ha pêê chr’val, vel bhươl k’đhap k’ra bhlầng; bhlêh lơi rau pr’hân, rau căh liêm; t’đui zooi đoọng ha pr’lọong đong đha rựt, k’bhuh đhanuôr acoon coh k’đhap k’ra bhlầng. Bhrợ têng ta nih liêm, đhanuôr ting năl, pa dưr bhrợ c’la âng đhanuôr lâng ting pâh bhrợ âng đhanuôr; pa dưr c’rơ ha dưr coh pr’ặt tr’mông âng đhanuôr acoon coh; bhrợ têng cơnh c’lâng xa nay: “Đhanuôr đươi, đhanuôr năl, đhanuôr xay, đhanuôr bhrợ, đha nuôr cha mệêt lêy lâng đươi đươi pa chô rau liêm choom”. Ra pặ cấp, pa đớp quyền đoọng ha vel đong coh bhrợ têng bh’rợ nâu đoọng liêm choom cơnh lâng pr’đợơ, chr’năp, pr’đợơ c’rơ, chr’năp văn hoá, j’niêng cr’bưn liêm choom âng zập k’bhuh acoon coh, zr’lụ pa tệêt lâng pa mâng quốc phòng, an ninh…

Bh’rợ âng k’tiếc k’ruung đăh bhrợ pa dưr pr’ặt tr’mông đhanuôr acoon coh lâng da ding ca coong cr’chăl c’moo 2021-2030 pazêng 10 dự án, pazêng:

Dự án 1: Bhlêh lơi đhr’năng căh zập k’tiếc ặt, đong ặt, k’tiếc bhrợ têng cha, đác đươi dua âng pr’loọng đong đhanuôr acoon coh.

Dự án 2: Ra pặ, quy hoạch, tệêm ngăn zr’lụ ặt ma mông đhị pazêng zr’lụ ta nih liêm.

Dự án 3: Pa dưr bhrợ têng ha rêê đhuôch, pa dưr pr’đợơ c’rơ âng apêê zr’lụ chr’hoong đoọng bhrợ têng hàng hoá ting t’nooi chr’năp.

Dự án 4: K’rong cơ sở hạ tầng đoọng bhrợ têng cha, pr’ặt tr’mông âng đhanuôr zr’lụ acoon coh lâng da ding ca coong lâng apêê đơn vị sự nghiệp công lập đăh k’bhuh acoon coh.

Dự án 5: Pa dưr giáo dục đào tạo pa dưr dap bh’nơơn bhriêl choom đoọng ha đhanuôr.

Dự án 6: Zư lêy, pa dưr chr’năp văn hoá liêm pr’hay lâng ty đanh âng đhanuôr acoon coh pa tệêt lâng pa dưr du lịch.

Dự án 7: K’rang lêy c’rơ âng đhanuôr, pa dưr dal c’rơ, đhang âng ma nuyh acoon coh; cha groong đhr’năng p’niên k’tứi oom ooch.

Dự án 8: Bhrợ têng rau liêm ma mơ mr’cơnh bhlưa pân đil lâng pân jưih, bhrợ têng pazêng bh’rợ pr’hân cơnh lâng pân đil lâng p’niên k’tứi.

Dự án 9: K’rong bhrợ pa dưr k’bhuh acoon coh m’bứi ma nuyh, k’bhuh acoon coh dzợ lưm bấc k’đhap k’ra.

Dự án 10: Truyền thông, xay moon, t’pâh coh zr’lụ đhanuôr acoon coh. Lêy cha mệêt, xay moon bhiệc bhrợ têng bh’rợ nâu./.

Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển KT-XH vùng đồng bào DTTS&MN giai đoạn 2021-2030

53 dân tộc thiểu số của Việt Nam với hơn 14 triệu người, gần 3 triệu hộ, cư trú thành cộng đồng ở 51 tỉnh, thành phố, 548 huyện, 5.266 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó có 382 xã biên giới,  chủ yếu ở vùng Tây Bắc, Tây Nguyên, Tây Nam Bộ và Tây Duyên hải miền Trung, chiếm 3/4 diện tích cả nước. Hiện nay vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi (DTTS&MN) vẫn là vùng khó khăn nhất, chất lượng nguồn nhân lực thấp nhất, KT-XH phát triển chậm nhất, tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản thấp nhất, tỷ lệ hộ nghèo cao nhất nước.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng này là do vùng đồng bào DTTS&MN chủ yếu là núi cao, biên giới, địa hình chia cắt, khí hậu khắc nghiệt, cơ sở hạ tầng KT-XH kém nhất cả nước, xuất phát điểm rất thấp; biến đổi khí hậu, sự cố môi trường diễn ra nghiêm trọng và khó lường… Chi phí sản xuất, lưu thông hàng hóa lớn nên rất khó khăn để thu hút các nguồn lực xã hội đầu tư phát triển KT-XH. Chính sách hỗ trợ phát triển KT-XH vùng đồng bào DTTS&MN hiện vẫn còn nhiều đầu bất cập.

Việc xây dựng Chương trình Mục tiêu Quốc gia phát triển KT-XH vùng đồng bào DTTS và miền núi giai đoạn 2021-2030 là giải pháp quan trọng, quyết định việc thực hiện thắng lợi các mục tiêu, chỉ tiêu đã được Quốc hội phê duyệt tại Nghị quyết số 88/2019/QH14 ngày 18/11/2019. Chương trình này góp phần tích cực để khắc phục hạn chế, khuyết điểm trong công tác dân tộc và thực hiện chính sách dân tộc hiện nay. Nguyên Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Thị Kim Ngân đã nhấn mạnh: đầu tư cho vùng dân tộc thiểu số, miền núi là đầu tư cho phát triển bền vững, phát huy tiềm năng, lợi thế của vùng, tạo cơ chế, chính sách cho tập trung nguồn lực, đồng thời động viên, hướng dẫn để đồng bào dân tộc thiểu số vươn lên, ứng dụng tiến bộ khoa học vào sản xuất và cuộc sống, không cam chịu đói nghèo. Nguyên Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Thị Kim Ngân khẳng định: Việc ban hành Nghị quyết về nội dung quan trọng này là một quyết định đúng chủ trương, đường lối của Đảng, đúng Hiến pháp; tiếp tục thực hiện lời dặn của Bác Hồ đối với công tác dân tộc nhất là dân tộc thiểu số ở vùng rẻo cao, miền núi, biên giới, khu căn cứ cách mạng, để ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng được học hành, từng bước vững chắc, để miền núi tiến kịp miền xuôi, đồng bào ngày càng có cuộc sống ấm no, hạnh phúc”.

Ủy ban Dân tộc là cơ quan được Chính phủ giao đảm nhận vai trò thường trực. Ông Hầu A Lềnh - Uỷ viên Trung ương Đảng, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban dân tộc đã được Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính giao nhiệm vụ là Phó Trưởng ban Thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương Chương trình mục tiêu quốc gia, phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 – 2030. Ông Hầu A Lềnh cho biết: “Hiện nay Ủy ban Dân tộc đang phối hợp với các Bộ, ban, ngành, cơ quan liên quan để xây dựng các hệ thống văn bản, hệ thống cơ chế chính sách để trình Thủ tướng Chính phủ ký trong giai đoạn từ nay đến tháng 9 năm 2021, với một quyết tâm là trong năm 2021 sẽ phải hoàn thiện toàn bộ hệ thống cơ chế, chính sách và các Thông tư hướng dẫn để tạo sự thống nhất, đồng bộ từ Trung ương đến địa phương, để triển khai chương trình này có hiệu quả.”

Đối tượng điều chỉnh của Chương trình là: Xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; hộ gia đình, cá nhân người dân tộc thiểu số; Hộ gia đình, cá nhân người dân tộc Kinh thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo sinh sống ở xã, thôn đặc biệt khó khăn; Doanh nghiệp, hợp tác xã, các tổ chức kinh tế, xã hội hoạt động ở địa bàn vùng đặc biệt khó khăn.

Mục tiêu của chương trình là thu hẹp dần khoảng cách về mức sống, thu nhập của vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi so với bình quân chung của cả nước; đến năm 2025 giảm 50% số xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn; đến năm 2030 cơ bản không còn xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn.

Thời gian thực hiện Chương trình là 10 năm (2021-2030), chia làm 2 giai đoạn: Giai đoạn 2021-2025 và giai đoạn 2026-2030. Tổng kinh phí thực hiện giai đoạn 2021-2025 tối thiểu 137.664,95 tỷ đồng; giai đoạn 2026-2030 dự kiến hơn 134.270,70 tỷ đồng.

Nguyên tắc, giải pháp chủ yếu thực hiện Chương trình là: Đầu tư có trọng tâm, trọng điểm và bền vững, tập trung cho các xã, thôn, bản khó khăn nhất; giải quyết các vấn đề bức xúc, cấp bách nhất; ưu tiên hỗ trợ hộ nghèo, các nhóm dân tộc thiểu số khó khăn nhất. Bảo đảm công khai, dân chủ, phát huy quyền làm chủ và sự tham gia tích cực, chủ động của cộng đồng và người dân; phát huy tinh thần nỗ lực vươn lên của đồng bào dân tộc thiểu số; thực hiện phương châm: “Dân cần, dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân hưởng lợi”. Phân cấp, trao quyền cho địa phương trong xây dựng, tổ chức thực hiện Chương trình phù hợp với điều kiện, đặc điểm, tiềm năng, thế mạnh, bản sắc văn hóa, phong tục tập quán tốt đẹp của các dân tộc, các vùng miền gắn với củng cố quốc phòng, an ninh...

Chương trình Mục tiêu Quốc gia phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021- 2030 gồm 10 Dự án, gồm:

1. Dự án 1: Giải quyết tình trạng thiếu đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt của hộ dân tộc thiểu số.

2. Dự án 2: Sắp xếp, quy hoạch, bố trí, ổn định dân cư ở những nơi cần thiết.

3. Dự án 3: Phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp, phát huy tiềm năng, thế mạnh của các vùng miền để sản xuất hàng hóa theo chuỗi giá trị.    

4. Dự án 4: Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ sản xuất, đời sống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi và các đơn vị sự nghiệp công lập của lĩnh vực dân tộc.

5. Dự án 5: Phát triển giáo dục đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực   

6. Dự án 6: Bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc thiểu số gắn với phát triển du lịch.

7. Dự án 7: Chăm sóc sức khỏe nhân dân, nâng cao thể trạng, tầm vóc người dân tộc thiểu số; phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em.

8. Dự án 8: Thực hiện bình đẳng giới và giải quyết những vấn đề cấp thiết đối với phụ nữ và trẻ em.

9. Dự án 9: Đầu tư phát triển nhóm dân tộc rất ít người, nhóm dân tộc còn nhiều khó khăn.

10. Dự án 10: Truyền thông, tuyên truyền, vận động trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Kiểm tra, giám sát đánh giá việc tổ chức thực hiện Chương trình./.                                              

 

 

Tags:

Viết bình luận

TIN CÙNG CHUYÊN MỤC