Ting đếêc, Chính phủ pa dzoóc đợ zên mơ ta moon đoọng năl ghít apêê đợ zên trợ cấp, phụ cấp t’đui đoọng lâng ma nuýh vêy c’rơ g’lếêh lâng cách mạng tợơ 1.417.000 đồng dzoóc 1.515.000 đồng.
Lâng rau tr’xăl tếh ky, đợ zên trợ cấp t’đui đoọng zập c’xêê âng ma nuýh vêy c’rơ g’lếêh lâng cách mạng bơơn bhr’lậ cơnh đâu:
- Ma nuýh ting pấh bhrợ cách mạng lalăm t’ngay 1/1/1945
+ Apêê thoát ly: 1.693.000 đồng/c’xêê (dzoóc 110.000 đồng).
+ Apêê căh thoát ly: 2.874.000 đồng/c’xêê (dzoóc 186.000 đồng).
- Ma nuýh bhrợ cách mạng tợơ 1/1/945 grung dưr c’xêê 8 c’moo 1945: 1.566.000 đồng/c’xêê (dzoóc 101.000 đồng).
- Trợ cấp zên tuất lâng ma nuýh đong âng muy liệt sĩ nắc: 1.515.000 đồng/c’xêê (dzoóc 98.000 đồng).
- Trợ cấp zên tuất lâng ma nuýh đong âng pêê liệt sĩ nắc a tếh: 4.545.000 đồng/c’xêê (dzoóc 294.000 đồng).
- Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động cóh lang tr’zêl tr’panh bơơn đớp trợ cấp 1.270.000 đồng/c’xêê (dzoóc 82.000 đồng).
- Thương binh, thương binh loại B xiêr c’rơ pa bhrợ ta têng tợơ 81% nắc a tếh đớp pay phụ cấp 760.000 đồng/c’xêê (dzoóc 49.000 đồng).
- Thương binh, thương binh loại B xiêr c’rơ pa bhrợ ta têng tợơ 81% nắc a tếh vêy băng bhrêy lalấh ngân nắc đớp pay trợ cấp 1.558.000 đồng/c’xêê (dzoóc 101.000 đồng).
- Zên trợ cấp zên tuất lâng ma nuýh đong âng thương binh, thương binh loại B xiêr c’rơ pa bhrợ ta têng tợơ 61% nắc a tếh lấh chệêt bil nắc: 850.000 đồng/c’xêê (dzoóc 55.000 đồng)
- Ma nuýh bhrợ cách mạng, zêl a rọp ha dợ crêê a rọp coóp ặt tù, zr’nắh: 909.000 đồng/c’xêê (dzoóc 59.000 đồng).
- Ma nuýh zêl a rọp a bhuy crêê boọ chất độc hóa học xiêr c’rơ pa bhrợ ta têng tợơ 81% nắc a tếh, cr’ay ngân cóh a chắc nắc bơơn đớp pay phụ cấp 1.515.000 đồng/c’xêê (dzoóc 98.000 đồng).
- Liệt sĩ căh dzợ manuýh đớp pay zên trợ cấp zên tuất zập c’xêê nắc ma nuýh bhuốih liệt sĩ bơơn đớp pay zên bhuốih nắc 500.000 đồng/c’moo( mơ zên ty a hay).
Bộ trưởng Lao động - Thương binh lâng Xã hội, apêê bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ma mơ lâng bộ, thủ trưởng cơ quan âng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân apêê tỉnh, thành phố âng trung ương lêy bhrợ têng./.
Chính phủ tăng mức trợ cấp hàng tháng với người có công
Theo Vnexpress
Chính phủ vừa ban hành Nghị định 99/2018/NĐ-CP quy định mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng, có hiệu lực từ 27/8 thay thế Nghị định 70/2017/NĐ-CP.
Theo đó, Chính phủ tăng mức chuẩn để xác định các mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng từ 1.417.000 đồng lên 1.515.000 đồng.
Với thay đổi trên, mức trợ cấp ưu đãi hàng tháng của người có công với cách mạng được điều chỉnh như sau:
- Người hoạt động cách mạng trước ngày 1/1/1945
+ Diện thoát ly: 1.693.000 đồng/tháng (tăng 110.000 đồng).
+ Diện không thoát ly: 2.874.000 đồng/tháng (tăng 186.000 đồng).
- Người hoạt động cách mạng từ 1/1/945 đến khởi nghĩa tháng Tám năm 1945: 1.566.000 đồng/tháng (tăng 101.000 đồng).
- Trợ cấp tiền tuất với thân nhân của một liệt sĩ là: 1.515.000 đồng/tháng (tăng 98.000 đồng).
- Trợ cấp tiền tuất với thân nhân của ba liệt sĩ trở lên là: 4.545.000 đồng/tháng (tăng 294.000 đồng).
- Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến hưởng trợ cấp 1.270.000 đồng/tháng (tăng 82.000 đồng).
- Thương binh, thương binh loại B suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hưởng phụ cấp 760.000 đồng/tháng (tăng 49.000 đồng).
- Thương binh, thương binh loại B suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên có vết thương đặc biệt nặng hưởng trợ cấp 1.558.000 đồng/tháng (tăng 101.000 đồng).
- Trợ cấp tiền tuất đối với thân nhân của thương binh, thương binh loại B suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên từ trần là: 850.000 đồng/tháng (tăng 55.000 đồng)
- Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày: 909.000 đồng/tháng (tăng 59.000 đồng).
- Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên có bệnh tật đặc biệt nặng hưởng phụ cấp 1.515.000 đồng/tháng (tăng 98.000 đồng).
- Liệt sĩ không còn người hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng thì người thờ cúng liệt sĩ được hưởng trợ cấp thờ cúng là 500.000 đồng/năm (giữ nguyên mức cũ).
Bộ trưởng Lao động - Thương binh và Xã hội, các bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ, thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành./.
Viết bình luận