Bơơn năl đơơh apêê cr’ay hân noo ch’noọng buôn lum lâng năl cơnh cha groong, zư x’mir lêy crêê cơnh năc đoo “za nươu” chr’năp đoọng zư lêy c’rơ lâng râu dưr pâ banh liêm zâp âng p’niên k’tứi
1. Ca ay đh’mâl
Muy p’niên buôn crêê ca ay đh’mâl 8 chu/c’moo lâng bâc bhlâng năc moot tơơp căh câ x’ría hân noo ch’noọng (cr’chăl tr’xăl hân noo). Bâc apêê crêê ca ay đh’mâl zêng ăt đhị c’leh: cheh bâc chu, ca cay mr’loọng, ga lêêh k’bao, căh kiêng cha cha…
Muy bơr ngai lu lơ n’lơơng căh zư pa dưah bhrợ cr’ay dưr ngân, bhrợ bâc c’leh cr’pân tươc p’niên k’tứi, 20-25% p’niên k’tứi crêê ca ay đh’mâl choom dưr tươc eh xooh, 80% ngai tơơp dưr vaih a ná k’hươn ha dang crêê ca ay đh’mâl dưr vaih đhị p’niên âi vêy k’hươn l’lăm.
2. K’hiir vi rút
K’hiir vi rút dzợ moon năc k’hiir siêu vi. Cr’ay buôn vaih tu bâc râu vi rút la lay râu bhrợ t’vaih, bâc bhlâng năc vi rút c’lâng pr’hơơm. C’leh buôn lêy bêl p’niên crêê k’hiir vi rút năc k’hiir ngân, ca ay za rọ za rêệ a chăc a zân, cheh, hooi đh’mâl, k’ooh… Coh t’ngay thứ 2 tươc t’ngay 4 crêê ca ay, coh n’căr dưr vaih c’leh pr’lụ tụ bhrôông.
Bêl p’niên crêê k’hiir vi rút năc choom đoọng ộm bâc đac, ộm chất điện giải, cha bâc dinh dưỡng lâng zư lêy liêm oó đoọng cr’đơơng tươc bội nhiễm. Lâh đhị đêêc, ha dang bơơn lêy apêê c’leh ca ay: a cọ, k’tă bâcm juih, căh nân năl… năc đơơh đơơng p’niên tươc cơ sở y tế đoọng khám lâng zư pa dưah loon đơơh.
3. Ca ay mr’loọng
Ca ay mr’loọng tu vi rút Adeno Virus, Rhino Vi rút… căh câ muy bơr vi rút cơnh liên cầu khuẩn bhrợ t’vaih cơnh lâng c’leh doó ngân năc hooi đh’mâl, cheh, k’ooh, eh ca ay coh mr’loọng bhrợ ha bh’rợ p’hơơm, lơơn k’đhap. Ha dang xang 5-7 t’ngay, c’leh ca ay mr’loọng âng p’niên căh choom z’zăng, cr’đơơng ting k’hiir lâh 38,5 độ, năc choom đơơng âng tươc cơ sở y tế đoọng bơơn zư pa dưah đơơh loon.
4. Ca ay ra ruuc moh
P’niên k’tứi crêê ca ay ra ruuc moh moot hân noo ch’noọng buôn tu apêê: vi rút, vie khuẩn, nấm, brung brăng, râu pa tă… bhrợ t’vaih, lâng apêê râu căh liêm ooy ra ruuc moh cơnh: văng, bhih, … C’leh tr’nơơp bêl ca ay ra ruuc moh pa zêng: ca ay coh zr’lụ bran măt, đêêng moh, hooi đh’mâl căh câ p’nung coh moh, k’hiir. Lâh n’năc, p’niên năc buôn crêê ca ay a cọ, galêêh k’bao, k’ooh, ca ay cr’hiic bơr n’đăh c’târ.
Ha dang căh bơơn zư pa dưah crêê cơnh, loon đơơh, cr’ay ra ruuc moh buôn bhrợ tươc: hooi c’târ, bhih thanh phế quản, áp xe coh n’hang, áp xe măt, bhih đêêng tĩnh mạch, bhih màng abôc…
5. Ca ay luônh pa zruôh
Ca ay pa zruôh câp năc đhr’năng ca ay pa zruôh đanh k’noọ 14 t’ngay buôn dưr vaih coh p’niên n’dup 5 c’moo. Pa zruôh năc muy coh bâc tu cr’đơơng tươc căh ma mông coh p’niên k’tứi tu bil đac lâng apêê chất điện giải la lâh đơơh. Ting apêê chuyên gia, vêy tươc 80% ngai crêê pa zruôh cấp dưr vaih coh n’dup 2 c’moo, tu cr’đơơng tươc đhr’năng n’nâu năc tu vi khuẩn, ký sinh trùng c’lâng luônh lâng apêê vi rút bhrợ t’vaih, bhrợ ha p’niên k’tứi crêê rối loạn c’lâng luônh, căh zâp râu căh choom chô ha chăc.
Bêl crêê pa zruôh, p’niên lươt pr’noong 3-5 chu/t’ngay, vêy bâc ngai lupwt lâh 10 chu/t’ngay, cr’đơơng p’xoọng apêê c’leh: ca ay luônh, k’tă. Bele p’niên crêê pa zruôh câp, ca conh ca căn năc choom đơơng tươc bác sĩ đoọng ch’mêêt lêy zư pa dưah. Năc muy choom truyền dịch bêl p’niên bil pa bhlâng bâc đac, k’tă bâc, căh choom cha ộm lâng năc choom vêy râu pa choom đoọng âng bác sĩ.
6. Bọol ch’na
Hân noo ch’noọng năc cr’chăl p’niên buôn crêê boọl ch’na bhlâng tu dhr’năng plêêng puih paih, nhiệt độ dal, ch’na căh bơơn zư liêm, uh zêệ căh liêm crêê bhrợ t’vaih pr’đơợ liêm buôn đoọng ha pêê vi rút, vi khuẩn dưr vaih, pa dưr lâng bhrợ cr’ay.
Xang bêl p’niên crêê cha đh’năh ma ih, buôn đơơh dưr vaih c’leh cơnh: kiêng k’tă, k’tă luh aham, ca ay luônh, lươt pr’noong bâc chu, k’hiir ngân, ca ay acọ, ca xrơú a chăc… Coh p’niên n’dup 5 c’moo, apêê c’leh âng boọl ch’na buô ngân cơnh lâng c’leh ga lêêh br’blêêng, juih. Tu cơnh đêêc, bêl p’niên vêy c’leh cơnh crêê boọl ch’na, ca conh ca căn đơơh đơơng ca coon tươc bệnh viện đoọng năl cơnh zư pa dưah, g’đach đơc nhiễm trung, bọol ch’na ngân bhrợ bhih n’jeh luônh, cr’pân tươc c’lâng aham, da dul.
7. bhih têy dzung boop
Cr’ay bhih têy dzung boop tu vi rút Coxsackievirus A16 bhrợ t’vaih. Nâu đoo năc cr’ay hân noo ch’noọng buôn lum coh p’niên n’dup 10 c’moo lâng buôn dưr vaih pr’luh coh zr’lụ vêy bâc p’niên k’tứi pa zêng trường học, đong pa ăt p’niên, zr’lụ bhui har,… Xang cr’chăl tơơp dưr vaih cr’ay dâng 3-7 t’ngay, p’niên năc tơơp vêy c’leh k’hiir, căh kiêng cha cha, ca ay mr’loọng, ga lêêh k’bao,… Xang năc dưr n’leh vaih pr’lụ tụ bhrôông coh boop, tr’pang têy, bưr lâng dzung.
Bhih têy dzung boop dưr vaih cr’pân lâh bêl dưr n’leh apêê cr’ay ooy thần kinh cơnh dêêr dzung têy, juih, căh nân năl. Ha dang lum c’leh n’nâu, p’niên k’tứi kiêng đơơh đơơng tươc bệnh viện đoọng loon zư pa dưah./.
CÁC BỆNH MÙA HÈ THƯỜNG GẶP Ở TRẺ EM CHA MẸ CẦN LƯU TÂM
Mùa hè với nền nhiệt cao, độ ẩm lớn là điều kiện thuận lợi để nhiều loại virus, vi khuẩn phát triển, khiến trẻ em trở thành nhóm đối tượng dễ bị tấn công nhất. Nhận diện sớm các bệnh mùa hè thường gặp và chủ động phòng ngừa, chăm sóc đúng cách chính là “lá chắn” quan trọng giúp bảo vệ sức khỏe và sự phát triển toàn diện của trẻ
1. Cảm lạnh thông thường
Mỗi đứa trẻ có thể bị nhiễm cảm lạnh 8 lần/năm và nhiều nhất vào đầu hoặc cuối mùa hè (thời điểm giao mùa). Phần lớn các trường hợp nhiễm cảm lạnh đều ở mức độ nhẹ với các biểu hiện: hắt xì nhiều lần, đau ở vùng họng, cổ, mệt mỏi, chán ăn,...
Một số trường hợp chủ quan khác không điều trị khiến bệnh trở nên nghiêm trọng, gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm cho trẻ. 20-25% trẻ bị cảm lạnh có thể diễn tiến thành viêm phổi, 80% trường hợp khởi phát cơn hen nếu cảm lạnh xảy ra trên trường hợp trẻ bị hen suyễn.
2. Sốt virus
Sốt virus hay còn gọi là sốt siêu vi. Bệnh thường do nhiều loại virus khác nhau gây ra, phổ biến nhất là virus đường hô hấp. Triệu chứng thường thấy khi trẻ bị sốt virus là sốt cao, đau mỏi người, hắt hơi, sổ mũi, ho,... Trong ngày thứ 2 đến ngày thứ 4 bị bệnh, trên da xuất hiện các ban đỏ mịn.
Khi trẻ bị sốt virus nên bù nước, các chất điện giải, đảm bảo dinh dưỡng và chăm sóc tốt để hạn chế biến chứng bội nhiễm. Bên cạnh đó, nếu phát hiện các triệu chứng: Đau đầu, nôn nhiều, co giật, mất ý thức,... cần đưa trẻ đến cơ sở y tế để thăm khám và điều trị kịp thời.
3. Viêm họng
Viêm họng do virus Adeno virus, Rhino virus,… hoặc một số vi khuẩn như liên cầu khuẩn gây ra với các triệu chứng nhẹ như sổ mũi, hắt hơi, ho, sưng đau ở cổ họng khiến cho hoạt động hít thở, nuốt gặp khó khăn. Nếu sau 5-7 ngày, triệu chứng viêm họng của trẻ không đỡ, kèm theo biểu hiện sốt cao trên 38,5 độ, cần đưa trẻ đến cơ sở y tế để được điều trị ngăn chặn nguy cơ bệnh trở nặng.
4. Viêm xoang
Trẻ em bị viêm xoang vào mùa hè thường do các tác nhân gây bệnh như: virus, vi khuẩn, nấm, khói bụi, chất gây dị ứng,... và các yếu tố bất thường khác về cấu tạo của mũi xoang như: vẹo, lệch vách ngăn, gai vách ngăn,...Triệu chứng lâm sàng khi bị viêm xoang bao gồm: đau ở vùng mặt, nghẹt mũi, chảy dịch hoặc mủ ở mũi, sốt. Ngoài ra, trẻ có thể bị đau đầu, mệt mỏi, ho, cảm giác nặng, đau nhức hai bên tai.
Nếu không được điều trị đúng, kịp thời, bệnh viêm xoang có thể gây ra biến chứng nguy hiểm như: viêm tai giữa, viêm thanh khí phế quản, áp xe dưới màng xương, áp xe ổ mắt, viêm tắc tĩnh mạch, viêm màng não,...
5. Tiêu chảy cấp
Tiêu chảy cấp là tình trạng tiêu chảy kéo dài dưới 14 ngày thường xảy ra ở trẻ nhỏ dưới 5 tuổi. Tiêu chảy là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở trẻ do mất nước và các chất điện giải quá nhanh. Theo các chuyên gia, có đến 80% trường hợp bị tiêu chảy cấp xảy ra ở trẻ dưới 2 tuổi, nguyên nhân dẫn đến tình trạng này là do vi khuẩn, ký sinh trùng đường ruột và các loại virus gây ra, khiến trẻ bị rối loạn tiêu hóa, kém hấp thu dưỡng chất.
Khi bị tiêu chảy, trẻ đi đại tiện 3-5 lần/ngày, có những trường hợp đi đại tiện hơn 10 lần/ngày, kèm thêm các biểu hiện: đau bụng, buồn nôn và nôn. Khi trẻ bị tiêu chảy cấp, phụ huynh cần đưa trẻ đến gặp bác sĩ để đánh giá mức độ mất nước và bù nước điện giải bằng đường uống. Chỉ nên truyền dịch khi trẻ mất nước nặng, nôn nhiều, không thể ăn uống được và phải được sự chỉ định từ bác sĩ.
6. Ngộ độc thực phẩm
Mùa hè là thời điểm trẻ dễ bị ngộ độc thực phẩm nhất do thời tiết nắng nóng, nhiệt độ cao, thức ăn không được bảo quản kỹ, chế biến không đảm bảo quy tắc tạo điều kiện thuận lợi để các virus, vi khuẩn sinh trưởng, phát triển và gây bệnh.
Sau khi trẻ ăn phải thực phẩm nhiễm độc một vài giờ, các biểu hiện của bệnh nhanh chóng xuất hiện như: buồn nôn, nôn ra máu, đau bụng, đi đại tiện nhiều lần, sốt cao, đau đầu, ớn lạnh,... Ở trẻ dưới 5 tuổi, các triệu chứng của ngộ độc thực phẩm thường rất nặng với các biểu hiện mạch đập nhanh, mệt lả, co giật. Vì vậy, khi trẻ có dấu hiệu giống như bị ngộ độc thực phẩm, bố mẹ nên đưa con đến bệnh viện để thăm khám và điều trị kịp thời, tránh để nhiễm trùng, ngộ độc thực phẩm nặng gây viêm ruột thừa cấp tính, trụy tim mạch.
7. Tay chân miệng
Bệnh tay chân miệng do virus Coxsackievirus A16 gây ra. Đây là bệnh mùa hè thường gặp ở trẻ em dưới 10 tuổi và dễ bùng phát thành dịch bệnh ở khu vực có nhiều trẻ em bao gồm trường học, nhà trẻ, khu vui chơi trẻ em,... Sau thời gian ủ bệnh khoảng 3-7 ngày, trẻ bắt đầu có biểu hiện sốt nhẹ, kém ăn, đau họng, mệt mỏi,... sau đó xuất hiện nốt ban hồng có đường kính khoảng 2mm trong miệng, tay, ban chân, môi và cẳng chân.
Tay chân miệng trở nên nguy hiểm hơn khi xuất hiện kèm các biến chứng về thần kinh như run chi, co giật, rối loạn ý thức. Nếu gặp biểu hiện này, trẻ cần được đưa đến bệnh viện ngay để được chữa trị kịp thời./.
Viết bình luận