Ting cơnh c’lâng bh’rợ lêy cha mêết pr’loọng đha rứt, pr’loọng đăn đha rứt c’moo 2021 âng UBND tỉnh, zâp vel đông lêy cha mêết tơợ đâu tước t’ngay 14/12.
Bhiệc lêy cha mêết pr’loọng đha rứt, pr’loọng đăn đha rứt c’moo 2021 bơơn bhrợ têng ting 2 mức chuẩn lalay cơnh. Tr’nơợp nắc lêy cha mêết ting chuẩn đha rứt boơn đươi dua bấc rau cr’chăl c’moo 2016-2020 đoọng xay moon bh’nơơn pa xiêr đha rứt nhâm mâng c’moo 2021. Râu 2 nắc lêy cha mêết pr’loọng đha rứt, pr’loọng đăn đha rứt ting chuẩn đha rứt bấc đắh cr’chăl c’moo 2022-2025 quy định đhr’năng đha rứt c’moo 2021, lêy ha mơ bấc, ha mơ % lâng danh sách pr’loọng đha rứt, pr’loọng đăn đha rứt. Tơợ đêếc bhrợ pa dưr, xay bhrợ xa nay bh’rợ, c’lâng pa xiêr đha rứt liêm nhâm, bhrợ chính sách pa xiêr đha rứt, pr’ắt tr’mung đhanuôr lâng zâp chính sách kinh tế-xã hội lơơng c’moo 2022 lâng cr’chăl c’moo 2022-2025 cóh vel đông tỉnh.
Bhiệc lêy cha mêết têêm ngăn moon p’cắh, liêm ma mơ, ta níh, ting cr’noọ bh’rợ lêy cha mêết, xay moon liêm crêê lâng zâp đoọng năl ghít pr’loọng đha rứt, pr’loọng đăn đha rứt, vêy râu pấh bhrợ âng đhanuôr lâng lêy cha mêết âng UBMTTQ Việt Nam đh’rứah lâng zâp tổ chức thành viên.
Lâng chuẩn đha rứt bấc đắh cr’chăl c’moo 2022-2025, pr’loọng đha rứt bơơn quy định liêm ghít: Zr’lụ vel bhươl đợ mơ zên pa chô mơ 1,5 ực đồng đhị mưy cha nặc ooy mưy c’xêê nắc a’choóh lâng ta bhứch tơợ 3 chỉ số đăng lêy đợ mơ ta bhứch dịch vụ xã hội cơ bản nắc a’tếh, zr’lụ thành thị vêy đợ mơ zên pa chô mưy cha năc mơ 2 ực đồng ooy mưy c’xêê lâng ta bhứch tơợ 3 chỉ số đăng lêy đợ mơ ta bhứch dịch vụ xã hội chr’nắp nắc a’tếh.
Chuẩn pr’loọng đăn đha rứt cóh zr’lụ vel bhươl vêy đợ mơ zên pa chô tơợ 1,5 ực đồng đhị mưy cha nặc ooy mưy c’xêê, lâng ta bhứch dứp 3 chỉ số đăng lêy đợ mơ ta bhứch dịch vụ xã hội cơ bản, zr’lụ thành thị vêy đợ mơ zên pa chô mơ 2 ực đồng đhị mưy cha nặc ooy mưy c’xêê nắc a’choóh lâng ta bhứch dứp 3 chỉ số đăng lêy đợ mơ ta bhứch dịch vụ xã hội cơ bản. Zâp dịch vụ xã hội cơ bản pa zêng bhiệc bhrợ, y tế, giáo dục, đông ặt, đác đươi dua lâng vệ sinh, thông tin. Zâp chỉ ssố đăng lêy đợ mơ ta bhứch dịch vụ xã hội cơ bản mơ 12 chỉ số pa zêng bhiệc bhrợ, manứih g’nưm ooy pr’loọng đông, dinh dưỡng, bảo hiểm y tế, trình độ giáo dục âng apêê ga rựa t’ha, đhr’năng lướt học âng apêê p’niên, chất lượng đông ặt, k’tiếc đông cóh bình quân mưy cha nặc, đác đươi dua, đông pr’noong liêm sạch, đươi dua dịch vụ viễn thông, pr’đươi pr’dua lêy đoọng cha mêết liêm ghít cr’liêng xa nay./.
Quảng Nam: Ngày 14.12 là hạn chót rà soát hộ nghèo, cận nghèo năm 2021
(QNO) - Theo kế hoạch rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2021 của UBND tỉnh, các địa phương tiến hành rà soát từ nay đến ngày 14.12.
Việc rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2021 được thực hiện theo 2 mức chuẩn khác nhau. Thứ nhất là rà soát theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2016 - 2020 để đánh giá kết quả giảm nghèo bền vững năm 2021. Thứ hai là tổng rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022 - 2025 quy định để xác định thực trạng nghèo cuối năm 2021 (số lượng, tỷ lệ % và danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo). Từ đó phục vụ xây dựng, triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch, giải pháp giảm nghèo bền vững; tổ chức thực hiện chính sách giảm nghèo, an sinh xã hội và các chính sách kinh tế - xã hội khác năm 2022 và giai đoạn 2022 - 2025 trên địa bàn tỉnh.
Việc rà soát phải đảm bảo công khai, dân chủ, chính xác, trung thực, khách quan; từng tiêu chí phải được rà soát, đánh giá chính xác, đầy đủ để xác định được hộ nghèo, hộ cận nghèo; có sự tham gia của người dân và giám sát của Ủy ban MTTQ Việt Nam cùng các tổ chức thành viên.
Đối với chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022 - 2025, hộ nghèo được quy định cụ thể: khu vực nông thôn mức thu nhập bình quân 1,5 triệu đồng/người/tháng trở xuống và thiếu hụt từ 3 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản trở lên; khu vực thành thị có mức thu nhập bình quân đầu người từ 2 triệu đồng/người/tháng và thiếu hụt từ 3 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.
Chuẩn hộ cận nghèo ở khu vực nông thôn có mức thu nhập bình quân từ 1,5 triệu đồng/người/tháng và thiếu hụt dưới 3 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản; khu vực thành thị có mức thu nhập bình quân từ 2 triệu đồng/người/tháng trở xuống và thiếu hụt dưới 3 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản. Các dịch vụ xã hội cơ bản (6 dịch vụ) gồm việc làm, y tế, giáo dục, nhà ở, nước sinh hoạt và vệ sinh, thông tin. Các chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản (12 chỉ số), gồm việc làm, người phụ thuộc trong hộ gia đình, dinh dưỡng, bảo hiểm y tế, trình độ giáo dục của người lớn, tình trạng đi học của trẻ em, chất lượng nhà ở, diện tích nhà ở bình quân đầu người, nguồn nước sinh hoạt, nhà tiêu hợp vệ sinh, sử dụng dịch vụ viễn thông, phương tiện phục vụ tiếp cận thông tin./.
Viết bình luận