T’nooi 15 cơnh apêê doó đoọng zên học ting cơnh quy định t’mêê
Thứ sáu, 00:00, 13/11/2015

Thủ tướng Chính phủ t’mêê ký pa glúh Nghị định số 86/2015 quy định đắh cơ chế ng’pay, k’đhợơng lêy zên học lâng cơ sở giáo dục âng hệ thống giáo dục quốc dân lâng chính sách doó đoọng zên học, zooi đoọng zên học tập tợơ c’moo học 2015-2016 tước c’moo học 2020-2021. đh’rứah lâng apêê doó chroót zên học lalăm a hay lâng học sinh, sinh viên khuých goo, acoon đhi pr’loọng đong đha rựt, học sinh sinh viên học apêê bh’rợ chr’nắp lơơng… apêê bơơn pa xoọng t’mêê bhlầng cóh t’nooi doó pay zên học nâu nắc ma nuýh tốt nghiệp trung học cơ sở học pa dzoóc trình độ trung cấp.

            Nghị định quy định ghít apêê bơơn ta đoọng doó chroót zên học cơnh đâu:

1.      P’niên học mẫu giáo lâng học sinh sinh, viên khuých goo lưm k’đháp k’ra đắh pr’ắt tr’mông.

2.      P’niên học mẫu giáo lâng học sinh dứp 16 c’moo cắh vêy zên băn par. Ngai tợơ 16-22 c’moo bơơn đớp đươi bảo trợ xã hội xoọc học phổ thông, pa choom bh’rợ, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng tr’nợơp.

3.      P’niên học mẫu giáo lâng học sinh phổ thông ha dợ conh căn ắt đhị t’nooi pr’loọng đong đha rựt ting cơnh quy định âng Chính phủ.

4.      P’niên học mẫu giáo lâng học sinh phổ thông nắc acoon âng hạ sỹ quan lâng binh sỹ, chiến sỹ xoọc bhrợ têng ting cr’chăl đhị k’bhúh vũ trang nhân dân.

5.       Học sinh, sinh viên hệ cử tuyển ( zêng lâng học sinh cử tuyển bh’rợ nội trú lâng cr’chăl pa choom tợơ 3 c’xêê nắc a tếh).

6.       Học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, trường dự bị đại học, khoa dự bị đại học.

7.       Học sinh, sinh viên học đhị apêê cơ sở giáo dục bh’rợ tr’nêng lâng giáo dục đại học nắc ma nuýh acoon cóh ắt đhị t’nooi pr’loọng đong đha rựt lâng pr’loọng đong đăn đha rựt ting cơnh quy định âng Thủ tướng Chính phủ.

8.       Sinh viên học chuyên ngành Mác-Lê nin lâng Tư tưởng Hồ Chí Minh.

9.      Học sinh, sinh viên, học viên, pa chắp lêy sinh apêê chuyên ngành lao, phong, tâm thần, giám định pháp y, pháp y tâm thần lâng giải phẫu bệnh.

10.  Học sinh, sinh viên ma nuýh acoon cóh đhị zr’lụ lưm k’đháp k’ra đắh pr’ắt tr’mông cắh cợ k’đháp k’ra ting cơnh quy định âng cơ quan vêy thẩm quyền.

11.  Sinh viên cao đẳng đại, học, học viên cao học, pa chắp lêy sinh học apêê chuyên ngành dắh bh’rợ năng lượng nguyên tử.

12.  Apêê tốt nghiệp trung học cơ sở học cớ trung cấp.

13.  Apêê học trung cấp, cao đẳng lâng apêê bh’rợ k’đháp tuyển sinh ha dợ xã hội ting cơnh danh mục quy dịnh.

14.  ma nuýh học apêê ngành chuyên môn bhrợ têng đoọng pa dưr kinh tế-xã hội, quốc phòng, an ninh ting cơnh quy định âng Luật Giáo dục bh’rợ tr’nêng.

15.  ma nuýh vêy công lâng cách mạng lâng ma nuýh đong âng ma nuýh vêy công lâng cách mạng ting cơnh Pháp lệnh t’đui đoọng ma nuýh vêy công lâng cách mạng.

Đh’rứah lâng apêê doó chroót zên học, Nghị định cung quy định ghít liêm apêê bơơn pa xiêr học phí đhị apêê mức 70%, 50%; apêê bơơn zooi đoọng zên học tập.

            Ghít nắc, vêy pêê k’bhúh ma nuýh bơơn pa xiêr 70% zên học

            Muy nắc học sinh, sinh viên học apêê học nghệ thuật truyền thống lâng chr’nắp bhlầng cóh apêê trường văn hoá- nghệ thuật công lập lâng ngoài công lập. nắc đoo apêê ngành nhạc công kịch hát acoon cóh, nhạc công truyền thống Huế, đờn ca tài tử Nam bộ, diễn viên sân khấu kịch hát, nghệ thuật biểu diễn dân ca, nghệ thuật ca trù, nghệ thuật bài chòi, biểu diễn tr’coọ x’nưl ty đanh.

            Bơr nắc học sinh, sinh viên apêê chuyên ngành nhã nhạc, cung đình, chèo tuồng, cải lương, múa, xiếc; bơr pêê bh’rợ pa choọm h’lệêng k’đháp, độc hại, cr’pân lâng pa choom bh’rợ tr’nêng. Bh’ar xrắ apêê bh’rợ học k’đháp, h’lệêng, độc hại, cr’pân âng Bộ Lao động, Thương binh lâng xã hội quy định.

            Pêê nắc p’niên học mẫu giáo lâng học sinh, sinh viên nắc ma nuýh acoon cóh ( ếêh râu acoon cóh m’bứi ma nuýh) đhị zr’lụ k’đháp k’ra lâng pa bhlầng k’đháp đha rựt ting cơnh quy định âng cơ quan  vêy thẩm quyền.

            Vêy bơr k’bhúh bơơn pa xiêr 50% học phí

            Muy nắc p’niên học mẫu giáo lâng học sinh, sinh viên nắc coon apêê cán bộ, công nhân, viên chức ha dợ ca căn căh cợ ca conh bhrêy tắh đhị pa bhrợ ta têng bơơn đớp zên trợ cấp ta luôn.

            Bơr nắc p’niên học mẫu giáo lâng học sinh phổ thông vêy ca conh ca căn ắt đhị t’nooi pr’loọng đong đha rựt ting cơnh quy định âng Chính phủ.

            Apêê bơơn zúp zooi zên học tập nắc p’niên học mẫu giáo lâng học sinh phổ thông vêy conh căn ắt đhị pr’loọng đong đha rựt, cắh cợ pa nar zêng ca conh ca căn, cắh cợ khuých goo, k’đháp đha rựt.

            Nghị định ta đươi bhrợ tợơ t’ngay 1/12/2015 c’moo đâu.

 

DANH SÁCH 15 ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC MIỄN HỌC PHÍ THEO QUY ĐỊNH MỚI

 

Thủ tướng Chính phủ vừa ký ban hành Nghị định số 86/2015 quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021. Bên cạnh các đối tượng được miễn học phí trước đây như học sinh, sinh viên tàn tật, con em hộ nghèo, học sinh, sinh viên học các ngành đặc thù…, đối tượng bổ sung mới nhất trong danh sách miễn học phí này là người tốt nghiệp trung học cơ sở học tiếp lên trình độ trung cấp.

 

 Nghị định quy định Cụ thể các đối tượng được miễn học phí như sau:

         1. Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên bị tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế.

          2. Trẻ em học mẫu giáo và học sinh dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng. Người từ 16 đến 22 tuổi thuộc đối tượng bảo trợ xã hội đang học phổ thông, học nghề, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất.

         3. Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thuộc diện hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

4. Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông là con của hạ sỹ quan và binh sỹ, chiến sỹ đang phục vụ có thời hạn trong lực lượng vũ trang nhân dân.

5. Học sinh, sinh viên hệ cử tuyển (kể cả học sinh cử tuyển học nghề nội trú với thời gian đào tạo từ 3 tháng trở lên).

6. Học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, trường dự bị đại học, khoa dự bị đại học.

7. Học sinh, sinh viên học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

8. Sinh viên học chuyên ngành Mác-Lê nin và Tư tưởng Hồ Chí Minh.

9. Học sinh, sinh viên, học viên, nghiên cứu sinh các chuyên ngành lao, phong, tâm thần, giám định pháp y, pháp y tâm thần và giải phẫu bệnh.

10. Học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số rất ít người ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

11. Sinh viên cao đẳng, đại học, học viên cao học, nghiên cứu sinh học các chuyên ngành trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.

        12. Người tốt nghiệp trung học cơ sở học tiếp lên trình độ trung cấp.
      13. Người học các trình độ trung cấp, cao đẳng đối với các ngành nghề khó tuyển sinh nhưng xã hội có nhu cầu theo danh mục quy định.
      14. Người học các ngành chuyên môn đặc thù đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội, quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật Giáo dục Nghề nghiệp.

       15. Người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng.

        Bên cạnh các đối tượng được miễn học phí, Nghị định cũng quy định cụ thể các đối tượng được giảm học phí ở các mức 70%, 50%; các đối tượng được hỗ trợ chi phí học tập.

       Cụ thể, có ba nhóm đối tượng được giảm 70% học phí.

        -Thứ nhất là học sinh, sinh viên học các ngành nghệ thuật truyền thống và đặc thù trong các trường văn hóa-nghệ thuật công lập và ngoài công lập. Đó là các ngành nhạc công kịch hát dân tộc, nhạc công truyền thông Huế, đờn ca tài tử Nam Bộ, diễn viên sân khấu kịch hát, nghệ thuật biểu diễn dân ca, nghệ thuật ca trù, nghệ thuật bài chòi, biểu diễn nhạc cụ truyền thống.

-Thứ hai là học sinh, sinh viên các chuyên ngành nhã nhạc, cung đình, chèo, tuồng, cải lương, múa, xiếc; một số nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm đối với giáo dục nghề nghiệp. Danh mục các nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội quy định.

-Thứ ba là trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số (không phải là dân tộc thiểu số rất ít người) ở vùng có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.
         Có hai nhóm đối tượng được giảm 50% học phí.

Thứ nhất là trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên là con cán bộ, công nhân, viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên.

Thứ hai là trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thuộc hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

Đối tượng được hỗ trợ chi phí học tập là trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thuộc diện hộ nghèo, hoặc mồ côi cả cha lẫn mẹ, hoặc bị tàn tật, khuyết tật, có khó khăn về kinh tế.

Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 1/12/2015 năm nay.

 

 

Tags:

Viết bình luận

TIN CÙNG CHUYÊN MỤC