1. Nà khẩu sle liệng tua pu
- Pỉ noọng lưởc rẩư nà sle liệng pu nào phiêng, xăng đảy nặm, hắp vạ kháng nặm ngải, tôm pjòi, nặm slâư. Pỉ noọng lọm lưới slí slướng nà. Hạy cạ lưới lẻ tủi bóng bang, mì slâu slung quá cằn nà tứ 2-3 cháp, au sliến mà lảm bại slâu xáu căn, tẩp tủi bóng khửn cái sliến sle pền 2 piếng na, puồn khảu tôm dú cằn nà lẩc cháp nâng. Hạy cạ dủng piếng nhựa lụ fibroximăng… lẻ puồn lồng tôm quạng cháp nâng, slung quá cằn nà tứ 2 cháp tò khửn, 4 coóc nà lọm pắn mần.
- Dủng phon quạng 7 nạo thâng tạ nâng mọi xiên xích tẳng khoang au lồng nặm tảt khóp mương. Chay bại thình nhả chang nặm dú kỵ mương vạ pjói bại thình béo sle nặm slâư đây.
2. Pjói pu lồng nà
- Bươn 2 thâng bươn 4 ăn pi lẻ pjói pu lồng nà. Tua eng rèng, nắm mẻn slương. Mọi cân pu fằn quạng pác nâng thâng 150 tua lẻ mọi xiên xích tẳng khoang nà pjói quạng 750 tua. Hạy cạ tua eng, mọi cân tứ 300-600 tua lẻ mọi xiên xích tẳng khoang nà, pỉ noọng pjói 1800 tua.
- Pỉ noọng pjói pu khảu mương cón pửa đăm nà sle pu tẻo đây. Thâng pửa đăm nà pjọm, thả thâng co khảu tẻo đây lẻ xăng lai nặm sle tua pu khảu nà xa kin.
3. Khun liệng tua pu
- Tua pu fấn lai kin nựa, nắt kin bại thình hoi, pja eng, cáp pạng. Hạy cạ nắm đo kin, lẻ tua pu kin nựa căn, ết lẻ tua tầư ngám loỏc chảp. Cón pửa pjói pu, pỉ noọng pền pỏn khún dú rìm mương quạng 300-450 cân khún dú xiên xích tẳng khoang nà sle mì lai tua cúa eng hẩư pu kin nựa. Tứ bươn tải 4 tò pây lẻ pjói hoi fằn khảu nà, mọi xiên xích tẳng khoang nà pjói tứ 450-600 cân hoi lụ pjói củng mì xáy sle mì củng eng khun tua pu cải. Noỏc mà, pỉ noọng khun bại muối tăng trọng, xa bại nựa pja lụ pja eng khun dom dón đảy lai ngần chèn.
Ngòi mà slì mảu, nặm pôm lụ đảng vạ pu cải cặn tầư sle khun ngám hạp. Tứ bươn 3- bươn 5, pu kin cúa miền, pẳn pền hón eng sle khun.
Tứ bươn 6 thâng bươn 9, pu kin lai, cải khoái lẻ pỉ noọng khun tằng co ne, bại thình mằn, cúa tăng trọng lụ bại thình nựa, hua pja.
Tứ bươn 10 tò pây, pỉ noọng hẩư pu kin lai nựa. Cúa khun đo tứ 7-10% ngòi mà pu nắc cặn tầư.
Ăn vằn khun tua pu 2 pày, nâư chạu vạ pài đăm. Ăn nâư khun tứ 20-40% fấn cúa kin, pài khun tứ 60-80% fấn cúa kin ăn vằn.
Sle ăn xâng khun tua pu dú kỷ búng chang mương sle tiểm ngòi ngải. Ngòi phân đét, nhiệt độ, pu kin đo lụ dác sle chỏi tối thình cúa kin ăn vằn.
4. Ngòi chướng tua cúa liệng
Nặm chang nà xường slì mì quạng puốn cháp. Nặm vằm lai lẻ kháng pây sle au nặm đai. Tứ bươn 6 thâng bươn 9, 2 vằn tối nặm pày nâng, tứ bươn 3 thâng bươn 5 vạ tứ bươn 10 tò pây, 7 vằn tối nặm pày nâng. Mọi pày tối nặm quạng fấn nâng chang 3-4 fấn nặm mì chang nà.
Quạng 15- 20 vằn lẻ ván phon pày nâng, mọi xiên xích tẳng khoang nà ván tềnh 2 nạo phon. Ngòi nhả chang nà ngám hạp. Tiểm ngòi tàng mương sle thắp hăn bại tua cúa kin tua pu, tọn tẳp cúa kin slứa, tua pu thai, pao nặm slâư đây.
5. Pắt pu cải
Pắt pu đây tải ết lẻ khảu bươn 10, pện tọ pền pắt tua cải, dom tua eng sle liệng them./.
Viết bình luận