Ting khoản 1 điều 3 Nghị dịnh 38/2022 âng Chính phủ, zên lương m’bưi bhlầng ting c’xêê dap tơợ t’ngay 1/7/2022 r’dợ âng zr’lụ I, II, III, IV lâng 4.680.000 đồng, 4.160.000 đồng, 3.640.000 đồng, 3.250.000 đồng.
Đhơ cơnh đêêc, êêh rau zập cha năc pa bhrợ zêng bơơn pa dzoóc lương tơợ t’ngay 1/7/2022 năc cơnh apêê nâu vêy ta đươi dua:
Tr’nơợp, ma nuyh pa bhrợ ting hợp đồng cơnh quy định âng Bộ Luật Lao động c’moo 2019 vêy đợ zên lương xoọc đươi ếp lâh zên lương ting zr’lụ t’mêê moon tếh.
Bơr, ma nuyh pa bhrợ ting hợp đồng cơnh quy định âng Bộ Luật Lao động c’moo 2019 vêy đợ zên lương xoọc đươi ếp lâh zên lương ting zr’lụ t’mêê ha dợ bơơn ma nuyh đươi dua pa bhrợ lêy cha mêệt pa dzoóc zên lương liêm choom lâng bh’nơợc lương, bảng lương t’mêê âng doanh nghiệp.
Lêy tơợ điều 39 Bộ Luật lao động c’moo 2019, bêl bhrợ têng bh’nơợc lương, bảng lương lâng định mức pa bhrợ, manuyh đươi dua apêê pa bhrợ năc pa ght lêy apêê xa nay nâu:
Ma nuyh đươi dua apêê pa bhrợ năc bhrợ têng bh’nơợc lương, bảng lương lâng đính mức pa bhrợ đoọng bhrợ pr’đơợ t’pâh, đươi dua apêê pa bhrợ, gr’hoọt moon đợ zên lương ting cơnh bh’rợ căh cợ chức danh xrặ coh hợp đồng pa bhrợ lâng chroót zên lương đoọng ha manuyh pa bhrợ.
Đợ apêê pa bhrợ năc đợ trung bình têệm ngăn đợ bấc ma nuyh pa bhrợ ơy bơơn bhrợ têng ha dợ doó pa đanh cr’chăl pa bhrợ lâng năc đươi dua lalăm bêl pa căh xa nay bha lầng.
Ma nuyh đươi dua apêê pa bhrợ năc lêy boóp p’rá âng tổ chức pa căh mặt ma nuyh pa bhrợ đhị cơ sở cơnh lâng đhị vêy ma nuyh pa căh mặt đhị cơ sở bêl bhrợ têng bh’nơợc lương, bảng lương lâng định mức pa bhrợ. Bh’nơợc lương, bảng lương lâng mức pa bhrợ bơơn xay moon đhị pa bhrợ lalăm bêl bhrợ têng.
Ha dợ ting Nghị định 38/2022 âng Chính phủ quy định đăh zên lương m’bứi bhlầng cơnh lâng ma nuyh pa bhrợ ting hợp đồng pa bhrợ, jưah lâng zên lương m’bứi bhlầng ting c’xêê lâng ting giờ dzợ vêy cơnh dáp zên lương đoọng ha ma nuyh pa bhrợ vêy cơnh chroot zên lương ting tuần căh cợ ting t’ngay, căh cợ ting bh’nơơn bh’rợ lâng lương khoán.
Apêê mức zên lương nâu năc bơơn dáp xăl ting c’xêê căh cợ ting giờ lâng đợ zên lương âng apêê bh’rợ nâu doó ếp lâh zên lương m‘bứi bhlầng ting c’xêê căh cợ ting giờ.
Đăh zên lương m’bứi bhlầng ting giờ, Nghị định quy định apêê zên lương m’bứi bhlầng ting 4 zr’lụ: Zr’lụ I năc 22.500 đồng/giờ, zr’lụ II năc 20.000 đồng/giờ, zr’lụ III năc 17.500 đồng/giờ, zr’lụ IV năc 15.600 đồng/giờ.
Bêl dap coh cr’chăl pa bhrợ cơnh c’xu âng ma nuyh đươi dua apêê pa bhrợ chơih pay năc zên lương xăl pa chô ting giờ năc mơ zên lương ting tuần, t’ngay: Đợ giờ p abhrợ cơnh c’xu coh tuần, coh t’ngay căh cợ đợ zên lương ting bh’nơơn bh’rợ, lương khoán: Đợ giờ pa bhrợ coh giờ pa bhrợ cơnh c’xu đoọng t’vaih bh;nơơn bhrợ têng cơnh k’dua.
Đợ zên xăl pa chô ting c’xêê năc ma mơ lâng zên lương ting tuần nhân lâng 52 tuần: 12 c’xêê căh cợ zên lương ting t’ngay nhân lâng đợ t’ngay pa bhrợ cơnh c’xu coh zập c’xêê căh cợ zên lương ting bh’nơơn bh’rợ, lương khoán bhr têng coh giờ pa bhrợ cơnh c’xu âng c’xêê.
Đăh zên lương m’bứi bhlầng ting c’xêê, Nghị định quy định apêê mức lương m’bứi bhlầng ting 4 zr’lụ: Zr’lụ I dzoóc 260.000 đồng/giờ, tơợ 4.420.000 đồng/c’xêê dzoóc 4.680.000 đồng/c’xêê. Zr’lụ II dzoóc 220.000 đồng/giờ, tơợ 3.920.000 đồng/c’xêê dzoóc 4.680.000 đồng/c’xêê. Zr’lụ III dzoóc 210.000 đồng/giờ tơợ 3.430.000 đồng/c’xêê dzoóc 3.640.000 đồng/c’xêê. Zr’lụ IV dzoóc 180.000 đồng/giờ, tơợ 3.070.000 đồng/c’xêê dzoóc 3.250.000 đồng/c’xêê.
Đợ zên m’bứi bhlầng xay moon têh dzoóc dâng 6% (ma mơ lâng dzoóc tơợ 180.000-260.000 đồng) t’ping lâng đợ zên lương m’bứi bhlầng xoọc đươi bhrợ./.
Từ 1/7, đối tượng nào được hưởng mức lương tối thiểu và cách tính lương theo giờ như thế nào?
PV tổng hợp
Từ ngày 1 tháng 7 tới, người lao động sẽ được tăng lương tối thiểu vùng. Vậy có phải mọi lao động đều được tăng lương hay không? Và cách tính mức lương tối thiểu theo giờ của người lao động như thế nào?
*Theo khoản 1 điều 3 Nghị định 38/2022 của Chính phủ, mức lương tối thiểu tháng kể từ ngày 1/7/2022 lần lượt của Vùng I, II, III, IV là 4.680.000 đồng, 4.160.000 đồng, 3.640.000 đồng, 3.250.000 đồng.
Tuy nhiên, không phải tất cả người lao động đều được tăng lương kể từ ngày 1/7/2022 mà chỉ có những trường hợp sau mới được áp dụng:
- Thứ nhất, người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động năm 2019 có mức lương hiện hành thấp hơn mức lương tối thiểu vùng mới nêu trên.
- Thứ hai, người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động năm 2019 có mức lương hiện hành bằng hoặc cao hơn mức lương tối thiểu vùng mới nhưng được người sử dụng lao động xem xét nâng lương cho phù hợp với thang lương, bảng lương mới của doanh nghiệp.
*Căn cứ điều 93 Bộ luật Lao động năm 2019, khi xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động, người sử dụng lao động cần lưu ý các nội dung sau đây:
- Người sử dụng lao động phải xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động làm cơ sở để tuyển dụng, sử dụng lao động, thỏa thuận mức lương theo công việc hoặc chức danh ghi trong hợp đồng lao động và trả lương cho người lao động.
- Mức lao động phải là mức trung bình bảo đảm số đông người lao động thực hiện được mà không phải kéo dài thời giờ làm việc bình thường và phải được áp dụng thử trước khi ban hành chính thức.
- Người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở khi xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động. Thang lương, bảng lương và mức lao động phải được công bố công khai tại nơi làm việc trước khi thực hiện.
*Còn theo Nghị định 38/2022 của Chính phủ quy định về mức lương tối thiểu với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động, bên cạnh mức lương tối thiểu theo tháng và theo giờ còn có cách tính lương cho người lao động có hình thức trả lương theo tuần hoặc theo ngày hoặc theo sản phẩm hoặc lương khoán
- Các mức lương này sẽ được quy đổi theo tháng hoặc theo giờ và mức lương của các hình thức này không thấp hơn mức lương tối thiểu tháng hoặc giờ.
-Về mức lương tối thiểu giờ, Nghị định quy định các mức lương tối thiểu giờ theo 4 vùng: Vùng I là 22.500 đồng/giờ, vùng II là 20.000 đồng/giờ, vùng III là 17.500 đồng/giờ, vùng IV là 15.600 đồng/giờ.
- Khi tính trong thời giờ làm việc bình thường do người sử dụng lao động lựa chọn thì mức lương quy đổi theo tháng hoặc theo giờ được tính như sau:
- Mức lương quy đổi theo giờ = Lương theo tuần, ngày: Số giờ làm việc bình thường trong tuần, trong ngày hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán: Số giờ làm việc trong giờ làm việc bình thường để sản xuất sản phẩm, thực hiện nhệm vụ khoán.
- Mức lương quy đổi theo tháng = Mức lương theo tuần x 52 tuần: 12 tháng hoặc mức lương theo ngày x số ngày làm việc bình thường/tháng hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán thực hiện trong giờ làm việc bình thường của tháng.
- Về mức lương tối thiểu tháng, Nghị định quy định các mức lương tối thiểu tháng theo 4 vùng: Vùng I tăng 260.000 đồng, từ 4.420.000 đồng/tháng lên 4.680.000 đồng/tháng. Vùng II tăng 240.000 đồng, từ 3.920.000 đồng/tháng lên 4.160.000 đồng/tháng. Vùng III tăng 210.000 đồng từ 3.430.000 đồng/tháng lên 3.640.000 đồng/tháng. Vùng IV tăng 180.000 đồng từ 3.070.000 đồng/tháng lên 3.250.000 đồng/tháng.
- Mức lương tối thiểu nêu trên tăng bình quân 6% (tương ứng tăng từ 180.000 đồng - 260.000 đồng) so với mức lương tối thiểu hiện hành./.
Viết bình luận