Zooi zên lãi suất cơnh lâng đợ zên vặ đhị Ngân hàng Chính sách xã hội
Thứ sáu, 10:54, 08/07/2022
Chính phủ t’mêê pa căh Nghị định 36/2022/NĐ-CP t’ngay 30/5/2022 đăh zooi lãi suất cơnh lâng apêê đợ zên vặ đhị Ngân hàng Chính sách xã hội, zên đoọng vặ, cấp pa xoọng lãi suất lâng zên k’đhơợng lêy đoọng ha Ngân hàng Chính sách xã hội đoọng vặ ting cơnh Nghị quyết số 43/2022/QH15 t’ngay 11/1/2022 âng Quốc hội đăh chính sách tài khoá, zên prặ zooi xa nay pa dưr cớ pr’ặt tr’mông đhanuôr.

 

          Nghị định đươi dua cơnh lâng: Ngân hàng Chính sách xã hội. Ma nuyh vặ zên Ngân hàng Chính sách xã hội (zêng lâng tổ chức, cha năc ma nuyh) vêy apêê đợ zên vặ bhrợ zập pr’đơợ bơơn Ngân hàng nhà nước zooi lãi suất quy định bêl đhị Điều 4 nghị định nâu. Apêê tổ chức, cha năc ma nuyh vêy crêê tước.

          Pr’đơợ bơơn zên prặ Nhà nước zooi lãi suất

          Nghị định xay moon ghit, ma nuyh vặ zên bơơn zên prặ nhà nước zooi lãi suất bêl bhrợ zập pr’đơợ nâu đoo:

         Vêy đợ zên vặ cơnh pr’đơợ nâu: năc âng apêê xa nay tín dụng chính sách âng Ngân hàng Chính sách xã hội đoọng vặ ting cơnh: Nghị định âng Chính phủ; Quyết định âng Thủ tướng Chính phủ; bha ar uỷ thác âng chính quyền vel đong, apêê tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị-xã hội, apêê hiệp hội, apêê hội, apêê tổ chức phi Chính phủ, apêê cha năc coh k’tiếc k’ruung hêê lâng k’tiếc k’ruung lơơng; hiệp định, hợp đồng vặ zên cớ tơợ zên ODA lâng t’đui đoọng k’tiếc k’ruung lơơng; gr’hoọt zooi âng k’tiếc k’ruung lơơng; vêy lãi suất zên vặ lâh 6%/c’moo; Bơơn Ngân hàng Chính sách xã hội giải ngân lâng vêy leh dư nợ coh cr’chăl bhrợ têng zooi lãi suất.

         Cr’chăl bhrợ têng zooi lãi suất tơợ t’ngay 01/01/2022 tước t’ngay 31/12/2023 căh cợ bêl Ngân hàng Chính sách xã hội xay moon lưch cr’chăl bhrợ têng zooi lãi suất ting cơnh quy định. Cr’chăl vặ zên tước cr’chăl ma nuyh vặ chroot xang zên tơợp vặ ha dợ căh vêy ặt coh cr’chăl zooi zên lãi suất. Đợ zooi đoọng lãi suất đoọng ha ma nuyh vặ năc 2%/c’moo dap coh đợ số dư nợ vặ âng apêê zên ơy ta đoọng vặ coh cr’chăl  bhrợ têng zooi lãi suất lâng cr’chăl đoọng vặ bơơn zooi lãi suất.

         Pazêng zên zooi lãi suất bấc bhlầng 3 r’bhầu tỷ đồng

        Nghị định xay moon ghit cơnh zooi lãi suất, ting đêêc: bhiệc zooi lãi suất têệm ngăn zập ngai năl, crêê ma nuyh, crêê bh’rợ, g’đech đhr’năng pay chính sách. Zên prặ nhà nước ra pặ zập, đâh đợ zên zooi lãi suất đoọng ha Ngân hàng Chính sách xã hội bhrợ têng bhiệc zooi lãi suất cơnh lâng ma nuyh vặ. Pazêng zên zooi lãi suất bấc bhlầng năc 3 r’bhầu tỷ đồng. Ngân hàng Chính sách xã hội bhrợ têng bhiệc zooi lãi suất têệm ngăn crêê quy định, t’vaih pr’đơợ liêm buôn đoọng ha ma nuyh vặ. Căh vêy zooi lãi suất cơnh lâng dư nợ lalâh đanh căh cợ bơơn pa đanh nợ.

        Đăh bh’rợ cơnh zooi lãi suất, zên prặ nhà nước bhrợ têng zooi lãi suất đoọng ha ma nuyh vặ đăh Ngân hàng Chính sách xã hội lâng bhrợ têng bhiệc chroot zên zooi lãi suất đoọng ha Ngân hàng Chính sách xã hội ting cơnh quy định. Zập c’xêê, Ngân hàng Chính sách xã hội bhrợ têng dáp zên lãi bơơn zooi lâng pa xiêr ooy zên lêy chroot âng ma nuyh vặ zên.

         Đợ zên đoọng vặ

        Đợ zên dodộng vặ bơơn Nghị định quy định cơnh đâu: Ngân hàng Chính sách xã hội bơơn pa căh trái phiếu Chính phủ bảo lãnh đoọng vặ cơnh lâng apêê chính sách đoọng vặ t’đui đoọng ting cơnh quy định đhị tiết b, điểm 1.3 khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 43/2022/QH15; Pazêng đợ trái phiếu Chính phủ pa gluh đoọng bảo lãnh vặ zên cơnh lâng apêê chính sách đoọng vặ t’đui đoọng ting cơnh Nghị quyết số 43/2022/QH15 bấc bhlầng năc 38,4 r’bhầu tỷ đồng lâng doó lâh pazêng dư nợ tín dụng apêê chính sách dodộng vặ t’đui đoọng ting cơnh Nghị quyết số 43/2022/QH15 đhị cr’chăl pa lưch bhrợ têng Nghị quyết số 43/2022/QH15 pa zưm đợ zên k’rong dap lêy coh pazêng dư nợ đoọng vặ ta moon đhị điểm nâu. Đợ zên dzợ bơơn ta năl đhị đợ zên mặt lâng zene pa gơi coh apêê tổ chức vặ lơơng đoọng têệm ngăn mặ chroót bêl năl git đợ zên pa xoọng lãi suất lâng zên k’đhơợng lêy tign cơnh quy định đhị quy chế k’đhơợng lêy zên âng Ngân hàng Chính sách xã hội; Đợ zên trái phiếu bơơn Chính phủ bảo lãnh quy định đhị khoản nâu bơơn pa luuc lâng pazêng đợ zên âng Ngân hàng Chính sách xã hội lâng hạch toán, k’đhơợng lêy, đươi dua ting quy chế k’đhơợng lêy zên prặ âng Ngân hàng Chính sách xã hội. Coh cr’chăl căh ơy pa căh, căh cợ căh ơy pa căh zập đợ zên trái phiếu bơơn Chính phủ bảo lãnh, Ngân hàng Chính sách xã hội bơơn đươi dua apêê zên crêê xa nay âng Ngân hàng đoọng bhrợ têng apêê chính sách đoọng vặ t’đui đoọng ting cơnh Nghị quyết số 43/2022/QH15./.

 

Hỗ trợ lãi suất đối với các khoản vay

tại Ngân hàng Chính sách xã hội

Chính phủ vừa ban hành Nghị định 36/2022/NĐ-CP ngày 30/5/2022 về hỗ trợ lãi suất đối với các khoản vay tại Ngân hàng Chính sách xã hội, nguồn vốn cho vay, cấp bù lãi suất và phí quản lý để Ngân hàng Chính sách xã hội cho vay theo Nghị quyết số 43/2022/QH15 ngày 11/1/2022 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội.

Nghị định áp dụng đối với: Ngân hàng Chính sách xã hội. Khách hàng vay vốn Ngân hàng Chính sách Xã hội (bao gồm cả tổ chức và cá nhân) có các khoản vay đáp ứng đầy đủ điều kiện được ngân sách Nhà nước hỗ trợ lãi suất quy định tại Điều 4 Nghị định này. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều kiện được ngân sách Nhà nước hỗ trợ lãi suất

Nghị định nêu rõ, khách hàng vay vốn được ngân sách Nhà nước hỗ trợ lãi suất khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

Có khoản vay đáp ứng các điều kiện sau: Thuộc các chương trình tín dụng chính sách do Ngân hàng Chính sách xã hội cho vay theo: Nghị định của Chính phủ; Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; văn bản ủy thác của chính quyền địa phương, các tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị - xã hội, các hiệp hội, các hội, các tổ chức phi Chính phủ, các cá nhân trong và ngoài nước; hiệp định, hợp đồng vay lại từ nguồn vốn ODA và ưu đãi nước ngoài; thỏa thuận tài trợ nước ngoài khác; Có lãi suất vay vốn trên 6%/năm; Được Ngân hàng Chính sách xã hội giải ngân và có phát sinh dư nợ trong thời gian thực hiện hỗ trợ lãi suất.

Thời gian thực hiện hỗ trợ lãi suất là từ ngày 01/01/2022 đến ngày 31/12/2023 hoặc khi Ngân hàng Chính sách xã hội thông báo kết thúc thực hiện hỗ trợ lãi suất theo quy định tùy theo thời điểm nào đến trước.
Thời gian vay được hỗ trợ lãi suất được xác định từ thời điểm giải ngân khoản vay đến thời điểm khách hàng trả hết nợ gốc nhưng không nằm ngoài thời gian thực hiện hỗ trợ lãi suất. Mức hỗ trợ lãi suất cho khách hàng vay vốn là 2%/năm tính trên số dư nợ vay của các khoản giải ngân được giải ngân trong thời gian thực hiện hỗ trợ lãi suất và thời gian vay được hỗ trợ lãi suất.

Tổng nguồn vốn hỗ trợ lãi suất tối đa 3 nghìn tỷ đồng

Nghị định nêu rõ nguyên tắc hỗ trợ lãi suất, theo đó: Việc hỗ trợ lãi suất bảo đảm công khai, minh bạch, đúng đối tượng, đúng mục đích, tránh trục lợi chính sách. Ngân sách nhà nước bố trí đầy đủ, kịp thời nguồn vốn hỗ trợ lãi suất để Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện hỗ trợ lãi suất đối với khách hàng. Tổng nguồn vốn hỗ trợ lãi suất tối đa là 3 nghìn tỷ đồng.
Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện hỗ trợ lãi suất đảm bảo đúng quy định, tạo thuận lợi cho khách hàng. Không thực hiện hỗ trợ lãi suất đối với dư nợ quá hạn hoặc được gia hạn nợ.

Về phương thức hỗ trợ lãi suất, ngân sách nhà nước thực hiện hỗ trợ lãi suất cho khách hàng vay vốn thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội và thực hiện chi trả số tiền hỗ trợ lãi suất cho Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy định.Hằng tháng, Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện tính số tiền lãi được hỗ trợ và giảm trừ vào số tiền lãi phải trả của khách hàng vay vốn.

Nguồn vốn cho vay

Nguồn vốn cho vay được Nghị định quy định như sau: Ngân hàng Chính sách xã hội được phát hành trái phiếu Chính phủ bảo lãnh để cho vay đối với các chính sách cho vay ưu đãi theo quy định tại tiết b, điểm 1.3 khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 43/2022/QH15; Tổng hạn mức phát hành trái phiếu Chính phủ bảo lãnh để cho vay đối với các chính sách cho vay ưu đãi theo Nghị quyết số 43/2022/QH15 tối đa là 38,4 nghìn tỷ đồng và không vượt quá tổng dư nợ tín dụng các chính sách cho vay ưu đãi theo Nghị quyết số 43/2022/QH15 tại thời điểm kết thúc thực hiện Nghị quyết số 43/2022/QH15 cộng mức tồn ngân tính trên tổng dư nợ tín dụng nêu tại điểm này. Tỷ lệ tồn ngân được xác định theo tỷ lệ tối đa tồn quỹ tiền mặt và tiền gửi tại các tổ chức tín dụng khác để đảm bảo khả năng chi trả, thanh toán khi xác định số cấp bù chênh lệch lãi suất và phí quản lý theo quy định tại quy chế quản lý tài chính của Ngân hàng Chính sách xã hội; Nguồn vốn trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh quy định tại khoản này được hòa đồng chung trong tổng nguồn vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội và hạch toán, quản lý, sử dụng theo quy chế quản lý tài chính của Ngân hàng Chính sách xã hội.Trong thời gian chưa phát hành hoặc chưa phát hành đủ nguồn vốn trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, Ngân hàng Chính sách xã hội được sử dụng các nguồn vốn hợp pháp của Ngân hàng để thực hiện các chính sách cho vay ưu đãi theo Nghị quyết số 43/2022/QH15./.

          Theo Bộ Tư pháp

 

 

 

 

Tags:

Viết bình luận

TIN CÙNG CHUYÊN MỤC