XÂY TRÚIH XA NAY CHR’NẮP OOY BH’RỢ LƠI A BHUY CHỦ TỊCH K'TIẾC K'RUUNG L'LĂM A HAY LÊ ĐỨC ANH
Thứ ba, 00:00, 30/04/2019
Đồng chí Lê Đức Anh cắh dzợ nắc muy râu bil bal ga mắc ga mai cơnh lâng Đảng, Nhà nước lâng đha nuôr hêê.

 

Đại tướng Lê Đức Anh –  Bêl a hay ting moọt Uỷ viên Bộ Chính trị, Chủ tịch k’tiếc k’ruung l’lăm a hay, Cố vấn Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam l’lăm a hay.

Đồng chí Lê Đức Anh cắh dzợ nắc muy râu bil bal ga mắc ga mai cơnh lâng Đảng, Nhà nước lâng đha nuôr hêê.

Đồng chí Lê Đức Anh ( đh’nớc la lay nắc Nguyễn Phú Hoà; Sáu Nam), n’niên t’ngay 1/12/1920; vel đong chr’val Lộc An, chr’hoong Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế; ặt đhị số đong 5A Hoàng Diệu, phường Quán Thánh, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. Ting pấh cách mạng c’moo 1937; moọt Đảng c’xêê 5/1938.

Cr’chăl pa bhrợ:

C’moo 1937, đồng chí ting pấh phong trào dân chủ cóh Phú Vang ( tỉnh Thừa Thiên Huế); c’xêê 5/1938, đồng chí bơơn t’moọt ooy Đảng Cộng sản Đông DƯơng.

C’moo 1939 – 1943, a rập khủng bố k’rơ, cắh bơơn tr’năl, đồng chí moọt ooy Hội An, Đà Lạt, Lộc Ninh, Thủ Dầu Một ting pấh pa brhợ cóh apêê Hội Ái Hữu.

C’xêê 3/1944, đồng chí tơợp choom bơơn năl lâng tổ chức lâng bơơn k’đươi bh’rợ pa bhrợ cóh apêê nghiệp đoàn cao su cóh Lộc Ninh, Quảng Lợi, Xa Can, Xa Cát.

Tơợp c’moo 1945, đồng chí bơơn k’đươi pa bhrợ cóh c’bhúh trung kiên đhị apêê nghiệp đoàn, ra văng gung dưr zêl prúh vũ trang.

C’xêê 8/1945, đồng chí bơơn k’đươi k’đhơợng bhrợ  k’đhơợng xay khởi nghĩa pa chô chính quyền cóh apêê đồn điền cao su lâng bơr chr’hoong Hớn Quản, Bù Đốp, tỉnh Bình Phước. Cr’chăl n’nâu, đồng chí ting pấh Quân đội, k’đhơợng xay pa chô chính quyền cóh Lộc Ninh, ting pấh ooy tỉnh ủy lâm thời, k’đhơợng bhrợ quân sự n’đắh Bắc tỉnh Thủ Dầu Một.

C’xêê 11/1946 tước c’xêê 10/1948, đồng chí bhrợ Chính trị viên Chi đội 1 ( nâu a hay ắnc Trung đoàn 301(, Trung đoàn ủy viên, Tỉnh ủy viên Thủ Dầu Một.

C’xêê 10/1948 tước 12/1948, đồng chí bhrợ Tham mưu trưởng khu 7, Quân khu ủy viên.

C’xêê 1/1949 tước c’xêê 10/1949, đồng chí bhrợ Tham mưu trưởng khu 8, Quân khu ủy viên.

C’xêê 11/1949 tước c’xêê 5/1950, đồng chí bhrợ Tham mưu trưởng Quân khu Sài Gòn – Chợ Lớn, Quân khu ủy viên.

C’xêê 6/1950 tước c’xêê 12/1950 đồng chí bhrợ Tham mưu trưởng khu 7.

C’xêê 1/1951, đồng chí bhrợ Tham mưu phó Bộ Tư lệnh Nam Bộ.

C’xêê 5/1955, đồng chí bơơn k’đươi k’đhơợng bhrợ chức Phó Cục trưởng Cục Tác chiến, Bộ Tổng Tham mưu Quân đội nhân dân Việt Nam.

C’xêê 10/1957, đồng chí bơơn k’đươi k’đhơợ bhrợ Cục phó tr’nơợp Cục Quân lực, Bộ Tổng tham mưu Quân đội nhân dân Việt Nam.

C’xêê 12/1958, đồng chí  bơơn Đảng, Nhà nước phong quân hàm Đại tá Quân đội nhân dân Việt Nam.

C’xêê 8/1961, đồng chí bơơn k’đươi k’đhơợng bhrợ Cục trưởng Cục Quân lực, Bộ Tổng Tham mưu Quân đội nhân dân Việt Nam.

C’xêê 8/1963, đồng chí bơơn k’đươi k’đhơợng bhrợ Phó Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam.

C’xêê 8/1965, đồng chí bơơn k’đươi k’đhơợng bhrợ Tham mưu trưởng Bộ Tư lệnh miền Nam, Uỷ viên Quân uỷ Miền.

C’moo 1968, đồng chí k’đhơợng bhrợ Phó Tư lệnh Bộ Tư lệnh miền Nam, Uỷ viên Quân uỷ Miền.

C’moo 1969, đồng chí k’dhơợng bhrợ Tư lệnh Khu 9, Phó Bí thư Khu uỷ.

C’moo 1974, đồng chí k’đhơợng bhrợ Phó Tư lệnh Bộ Tư lệnh miền Nam, Uỷ viên Quân uỷ Miền. Đồng chí bơơn Đảng, Nhà nước pa dzoóc quân hàm tơợ Đại tá dzoóc Trung tướng Quân đội nhân dân Việt Nam (c’xêê 4/1974).

C’moo 1975, đồng chí k’đhơợng bhrợ Phó Tư lệnh chiến dịch Hồ Chí Minh kiêm Tư lệnh cánh quân Tây Nam.

C’xêê 5/1976, đồng chí bơơn k’đươi k’đhơợng bhrợ Tư lệnh Quân khu 9, Bí thư Quân Khu uỷ.

Đhị Đại hội Đảng prang k’tiếc g’lúh IV (c’xêê 112/1976) đồng chí bơơn t’moọt ooy Ban Chấp hành Trung ương Đảng.

C’xêê 6/1978, đồng chí bơơn k’đươi k’đhơợng bhrợ Tư lệnh kiêm Chính uỷ Quân khu 7, Uỷ viên Thường vụ Quân uỷ Trung ương.

C’xêê 01/1981, đồng chí bơơn Đảng, Nhà nước pa dzoóc quân hàm Thượng tướng Quân đội nhân dân Việt Nam.

C’xêê 6/1981, đồng chí bơơn k’đươi k’đhơợng bhrợ Thứ trưởng Bộ Quốc phòng kiêm Tư lệnh Quân tình nguyện Việt Nam đhị Campuchia.

Đhị Đại hội Đảng prang k’tiếc g’lúh V ( c’xêê 3/1982) đồng chí bơơn t’moọt ooy Ban Chấp hành Trung ương Đảng, bơơn Ban Chấp hành Trung ương k’đươi moọt Uỷ viên Bộ Chính trị.

C’xêê 12/1984, đồng chí bơơn Đảng, Nhà nước pa dzoóc quân hàm Đại tướng Quân đội nhân dân Việt Nam.

Đhị Đại hội Đảng prang k’tiếc g’lúh VI (c’xêê 12/1986) đồng chí bơơn t’moọt ooy Ban Chấp hành Trung ương Đảng, bơơn Ban Chấp hành Trung ương k’đươi moọt Uỷ viên Bộ Chính trị, k’đhơợng bhrợ Thứ trưởng Bộ Quốc phòng, Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam.

C’xêê 02/1987, đồng chí bơơn k’đươi k’đhơợng bhrợ Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Phó Bí thư Đảng uỷ Quân sự Trung ương.

Đhị Đại hội Đảng prang k’tiếc k’ruung g’lúh VII (c’xêê 6/1991) đồng chí nắc cớ bơơn t’moọt ooy Ban Chấp hành Trung ương Đảng, bơơn Ban Chấp hành Trung ương k’đươi bhrợ Uỷ viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng.

C’xêê 9/1992, Đhị pr’họp g;lúh tr’nơợp Quốc hội khóa IX, đồng chí bơơn k’đươi k’đhơợng bhrợ Chủ tịch nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Đhị Đại hội Đảng prang k’tiếc g’lúh VIII (c’xêê 6/1996) đồng chí nắc cớ bơơn t’moọt ooy Ban Chấp hành Trung ương Đảng và bơơn Ban Chấp hành Trung ương t’moọt ooy Bộ Chính trị, bhrợ Thường vụ Bộ Chính trị.

C’xêê 12/1997, Đhị Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần g’lúh 4 khoá VIII, đồng chí zước lúh Ban Chấp hành Trung ương Đảng, cắh dzợ k’đhơợng bhrợ Chủ tịch nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bơơn Ban Chấp hành Trung ương Đảng chắp hơnh bhrợ Cố vấn Ban Chấp hành Trung ương Đảng tước c’xêê 4/2001.

A đoo nắc Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng apêê khoá IV, V, VI, VII, VIII; Bí thư Trung ương Đảng khoá VII; Uỷ viên Bộ Chính trị apêê khoá V, VI, VII, VIII; Thường vụ Bộ Chính trị khoá VIII; Chủ tịch k’tiếc k’ruung Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (tơợ c’xêê 9/1992 tước c’xêê 12/1997); Cố vấn Ban Chấp hành Trung ương Đảng (tơợ c’moo 1997 tước c’xêê 4/2001); Đại biểu Quốc hội apêê khoá VI, VIII, IX.

  Tu vêy c’rơ g’lêếh ga mắc ga mai cơnh alang bh’rợ cách mạng grơơ k’rơ âng Đảng lâng k’tiếc k’ruung, a đoo bơơn Đảng, Nhà nước cher đoọng Huân chương Sao vàng; Huân chương Quân công hạng Nhất; Huy hiệu 80 c’moo Đảng lâng bấc huân, huy chương chr’nắp n’lơơng âng Việt Nam lâng bha lang k’tiếc./.

Ảnh: Internet

 

Thông cáo đặc biệt về lễ tang Đại tướng Lê Đức Anh

 

Đại tướng Lê Đức Anh - nguyên Uỷ viên Bộ Chính trị, nguyên Chủ tịch nước, nguyên Cố vấn Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam.

Đồng chí Lê Đức Anh mất đi là một tổn thất to lớn đối với Đảng, Nhà nước và nhân dân ta.

Đồng chí Lê Đức Anh (bí danh Nguyễn Phú Hoà; Sáu Nam), sinh ngày 01/12/1920; quê quán: Xã Lộc An, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế; thường trú tại số nhà 5A Hoàng Diệu, phường Quán Thánh, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. Tham gia hoạt động cách mạng năm 1937; vào Đảng tháng 5/1938.

Quá trình công tác:

Năm 1937, đồng chí tham gia phong trào dân chủ ở Phú Vang (tỉnh Thừa Thiên Huế); tháng 5/1938, đồng chí được kết nạp vào Đảng Cộng sản Đông Dương.

Năm 1939 - 1943, địch khủng bố mạnh, mất liên lạc, đồng chí vào Hội An, Đà Lạt, Lộc Ninh, Thủ Dầu Một tham gia hoạt động trong các hội Ái hữu.

Tháng 3/1944, đồng chí bắt liên lạc được với tổ chức và được giao nhiệm vụ hoạt động trong các nghiệp đoàn cao su ở Lộc Ninh, Quảng Lợi, Xa Can, Xa Cát.

Đầu năm 1945, đồng chí được giao nhiệm vụ tổ chức lực lượng trung kiên trong các nghiệp đoàn, chuẩn bị đấu tranh võ trang.

Tháng 8/1945, đồng chí được phân công phụ trách chỉ huy khởi nghĩa giành chính quyền ở các đồn điền cao su và hai huyện Hớn Quản, Bù Đốp, tỉnh Bình Phước. Thời gian này, đồng chí tham gia Quân đội, chỉ huy giành chính quyền ở Lộc Ninh, tham gia tỉnh uỷ lâm thời, phụ trách quân sự phía Bắc tỉnh Thủ Dầu Một.

Tháng 11/1946 đến tháng 10/1948, đồng chí làm Chính trị viên Chi đội 1 (sau là Trung đoàn 301), Trung đoàn Uỷ viên, Tỉnh uỷ viên Thủ Dầu Một.

Tháng 10/1948 đến tháng 12/1948, đồng chí làm Tham mưu trưởng Khu 7, Quân khu Uỷ viên.

Tháng 01/1949 đến tháng 10/1949, đồng chí làm Tham mưu trưởng Khu 8, Quân khu Uỷ viên.

Tháng 11/1949 đến tháng 5/1950, đồng chí làm Tham mưu trưởng Quân khu Sài Gòn - Chợ lớn, Quân khu Uỷ viên.

Tháng 6/1950 đến tháng 12/1950, đồng chí làm Tham mưu trưởng Khu 7.

Tháng 01/1951, đồng chí làm Tham mưu phó Bộ Tư lệnh Nam Bộ.

Tháng 5/1955, đồng chí được bổ nhiệm giữ chức Phó Cục trưởng Cục Tác chiến, Bộ Tổng Tham mưu Quân đội nhân dân Việt Nam.

Tháng 10/1957, đồng chí được bổ nhiệm giữ chức Cục phó thứ nhất Cục Quân lực, Bộ Tổng tham mưu Quân đội nhân dân Việt Nam.

Tháng 12/1958, đồng chí được Đảng, Nhà nước phong quân hàm Đại tá Quân đội nhân dân Việt Nam.

Tháng 8/1961, đồng chí được bổ nhiệm giữ chức Cục trưởng Cục Quân lực, Bộ Tổng Tham mưu Quân đội nhân dân Việt Nam.

Tháng 8/1963, đồng chí được bổ nhiệm giữ chức Phó Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam.

Tháng 8/1965, đồng chí được bổ nhiệm giữ chức Tham mưu trưởng Bộ Tư lệnh miền Nam, Uỷ viên Quân uỷ Miền.

Năm 1968, đồng chí giữ chức Phó Tư lệnh Bộ Tư lệnh miền Nam, Uỷ viên Quân uỷ Miền.

Năm 1969, đồng chí giữ chức Tư lệnh Khu 9, Phó Bí thư Khu uỷ.

Năm 1974, đồng chí giữ chức Phó Tư lệnh Bộ Tư lệnh miền Nam, Uỷ viên Quân uỷ Miền. Đồng chí được Đảng, Nhà nước thăng quân hàm từ Đại tá lên Trung tướng Quân đội nhân dân Việt Nam (tháng 4/1974).

Năm 1975, đồng chí giữ chức Phó Tư lệnh chiến dịch Hồ Chí Minh kiêm Tư lệnh cánh quân Tây Nam.

Tháng 5/1976, đồng chí được bổ nhiệm giữ chức Tư lệnh Quân khu 9, Bí thư Quân Khu uỷ.

Tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IV (tháng 12/1976), đồng chí được bầu vào Ban Chấp hành Trung ương Đảng.

Tháng 6/1978, đồng chí được bổ nhiệm giữ chức Tư lệnh kiêm Chính uỷ Quân khu 7, Uỷ viên Thường vụ Quân uỷ Trung ương.

Tháng 01/1981, đồng chí được Đảng, Nhà nước thăng quân hàm Thượng tướng Quân đội nhân dân Việt Nam.

Tháng 6/1981, đồng chí được bổ nhiệm giữ chức Thứ trưởng Bộ Quốc phòng kiêm Tư lệnh Quân tình nguyện Việt Nam tại Campuchia.

Tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ V (tháng 3/1982), đồng chí được bầu vào Ban Chấp hành Trung ương Đảng, được Ban Chấp hành Trung ương bầu làm Uỷ viên Bộ Chính trị.

Tháng 12/1984, đồng chí được Đảng, Nhà nước thăng quân hàm Đại tướng Quân đội nhân dân Việt Nam.

Tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (tháng 12/1986), đồng chí được bầu vào Ban Chấp hành Trung ương Đảng, được Ban Chấp hành Trung ương bầu làm Uỷ viên Bộ Chính trị, giữ chức Thứ trưởng Bộ Quốc phòng, Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam.

Tháng 02/1987, đồng chí được bổ nhiệm giữ chức Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Phó Bí thư Đảng uỷ Quân sự Trung ương.

Tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII (tháng 6/1991), đồng chí tiếp tục được bầu vào Ban Chấp hành Trung ương Đảng, được Ban Chấp hành Trung ương bầu làm Uỷ viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng.

Tháng 9/1992, tại Kỳ họp thứ nhất Quốc hội khoá IX, đồng chí được bầu giữ chức Chủ tịch nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII (tháng 6/1996), đồng chí tiếp tục được bầu lại vào Ban Chấp hành Trung ương Đảng và được Ban Chấp hành Trung ương bầu vào Bộ Chính trị, làm Thường vụ Bộ Chính trị.

Tháng 12/1997, tại Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ tư khoá VIII, đồng chí xin thôi tham gia Ban Chấp hành Trung ương Đảng, thôi giữ chức Chủ tịch nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, được Ban Chấp hành Trung ương Đảng suy tôn làm Cố vấn Ban Chấp hành Trung ương Đảng đến tháng 4/2001.

Đồng chí là Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng các khoá IV, V, VI, VII, VIII; Bí thư Trung ương Đảng khoá VII; Uỷ viên Bộ Chính trị các khoá V, VI, VII, VIII; Thường vụ Bộ Chính trị khoá VIII; Chủ tịch nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (từ tháng 9/1992 đến tháng 12/1997); Cố vấn Ban Chấp hành Trung ương Đảng (từ năm 1997 đến tháng 4/2001); Đại biểu Quốc hội các khoá VI, VIII, IX.

Do có công lao to lớn đối với sự nghiệp cách mạng vẻ vang của Đảng và dân tộc, đồng chí được Đảng và Nhà nước tặng thưởng Huân chương Sao vàng; Huân chương Quân công hạng Nhất; Huân chương Chiến công hạng Nhất; Huy hiệu 80 năm tuổi Đảng và nhiều huân, huy chương cao quý khác của Việt Nam và quốc tế./.     

 

Tags:

Viết bình luận

TIN CÙNG CHUYÊN MỤC