Zooi đoọng học sinh, trường phổ thông cóh chr’val, vel pa bhlâng zr’nắh k’đháp
Thứ sáu, 00:00, 19/08/2016
Chính phủ t’mêê xrắ pa glúh Nghị định 116/2016 quy định chính sách zooi đoọng ha học sinh lâng trường phổ thông cóh chr’val, vel pa bhlâng zr’nắh k’đháp.

         

          Pr’đợơ học sinh bơơn chính sách zooi đoọng

           Ting Nghị định, học sinh tiểu học lâng trung học cơ sở bơơn đươi dua chính sách zooi đoọng choom k’đhơợng muy cóh apêê pr’đơợ:

         1.  Nắc học sinh bán trú xoọc học đhị trường phổ thông acoon cóh bán trú

        2. Nắc học sinh âng c’la lâng ca conh, ca căn cắh cậ ma nứih giám hộ vêy hộ khẩu ặt ma mông đhị apêê chr’val, vel pa bhlâng zr’nắh k’đháp xoọc học đhị apêê trường tiểu học, trung học cơ sở âng chr’val zr’lụ III, vel pa bhlâng zr’nắh k’đháp zr’lụ acoon cóh lâng da ding ca coong; apêê chr’val pa bhlâng zr’nắh kđháp zr’lụ bãi nang trúih toOr biển lâng hải đảo. Đong ặt ch’ngai trường tơợ 4 km nắc a tếh cơnh lâng học sinh tiểu học lâng tơợ 7km nắc a tếh cơnh lâng học sinh trung học cơ sở cắh cậ c’lâng c’tốch k’đháp k’ra nắc lướt z’lấh k’ruung, toom, cắh vêy poong; z’lấh bha đưn, da ding dal; zr’lụ hr’lang hr’cấh k’tiếc, đhêl.

          3. Nắc học sinh âng c’la lâng ca conh ca căn cắh cậ ma nưúih giám hộ vêy hộ khẩu ặt ma mông đhị chr’val zr’lụ III, vel pa bhlâng zr’nắh k’đháp zr’lụ acoon cóh lâng da ding ca coong xoọc học đhị apêê trường tiểu học, trung học cơ sở âng chr’val zr’lụ II zr’lụ acoon cóh lâng da ding ca coong. Đong ặt ch’ngai trường cắh cậ c’lâng c’tốch lướt ra vạch zr’nắh k’đháp cơnh quy định đhị điểm 2.

               Nghị định quy định, cơnh lâng học sinh trung học phổ thông nắc ma nứih acoon cóh nắc choom k’đhơợng nhâm apêê pr’đơợ:

            1. Xoọc học đhị trường trung học phổ thông cắh cậ cấp trung học phổ thông đhị trường phổ thông vêy bấc cấp học

             2. C’la lâng ca conh ca căn cắh cậ ma nứih giám hộ vêy hộ khẩu ặt ma mông zr’lụ acoon cóh lâng da ding ca coong, apêê vel pa bhlâng zr’nắh k’đháp zr’lụ bãi ngang trúih toor biển lâng hải đảo. đong ặt ch’ngai trường dâng tơợ 10 km nắc a tếh cắh cậ vêy c’lâng c’tốch lướt ra vạch zr’nắh k’đháp nắc chang k’ruung, tâm đác, cắh vêy poong, z’lấh bha đưn, da ding dal,  z’lấh zr’lụ hr’lang hr’cấh k’tiếc, đhêl.

Cơnh lâng học sinh trung học phổ thông nắc ma nứih Kinh, lấh apêê pr’đơợ quy định n’tếh nắc dzợ ặt cóh pr’loỌng đong đha rựt

                Học sinh âng apêê ngai đươi dua chính sách ting quy định n’tếh bơơn zooi đoọng zên cha, zên ặt lâng ch’nêếh. pa ghít, zấp học sinh bơơn zooi đoọng muy c’xêê cơnh lâng 40% mức lương cơ sở lâng bơơn đươi dua cắh lấh 9 c’xêê/c’moo học/học sinh. Cơnh lâng học sinh nắc ma k’rang đhị ặt  tu nhà trường cắh choom ra pặ cóh bán trú cóh trường, muy c’xêê bơơn zooi đoọng mơ 10% mức lương cơ sở lâng bơơn đươi dua cắh lấh 9 c’xêê/c’moo học/học sinh. Lấh đhị đêếc, zấp học sinh bơơn zooi đoọng muy c’xêê 15kg ch’nêếh lâng bơơn đươi dua cắh lấh 9 c’xêê/c’moo học/học sinh.

               Chính sách zooi đoọng cơnh lâng apêê trường phổ thông

             Trường phổ thông bơơn đươi dua chính sách zooi đoọng pa zêng: trường phổ thông dân tộc bán trú; trường phổ thông vêy ta z’zêệ za zum đoọng ha học sinh nắc apêê đươi dua chính sách ting quy định đhị Nghị định n’nâu.

                Ting quy định, trường phổ thông dân tộc bán trú bơơn zooi đoọng k’rong bhrợ pa dưr cơ sở vật chất lâng pr’đươi pr’dua pa zêng: đong ặt, zương bệch, đong zr’zêê đong cha cha, đong hoọm, đong pr’noong, đác ch’ngaach lâng apêê pr’đươi pr’dua cr’đơơng ting ha học sinh bán trú ting tiêu chuẩn bhrợ têng trường học xoọc đâu; bơơn pa câl p’xoọng, bhrợ bhr’lậ pr’đươi pr’dua thể dục, thể thao, tr’coó xa nul, máy thu hình, bhrợ têng sinh hoạt văn hoá, thể dục, thể thao lâng apêê pr’đươi pr’dua n’lơơng ha học sinh bán trú cơnh lâng mức zooi đoọng 100.000 đồng/học sinh bán trú/c’moo học; bơơn bhrợ grăng z’nươu đươi za zum ha zr’lụ bán trú, câl apêê z’nươu buôn đươi dua cơnh lâng đợ z’nươu crêê cơnh cr’noọ  pa dứah lâng cha groong cray  cơnh lâng mức zooi đoọng 50.000 đồng/học sinh bán trú/c’moo học.

                 Đhị bh’rợ trường phổ thông dân tộc bán trú  vêy z’zêệ za zum đoọng ha học sinh bơơn zooi đoọng zên bhrợ têng bh’rợ z’zêệ ha học sinh ting định mức khoán zên hắt bhlâng mơ 135% mức lương cơ sở/1 c’xêê/30 học sinh, đợ mơ u xưa tơợ 15 học sinh nắc a tếh bơơn dáp p’xoọng muy chu định mức; n’đhơ cơnh đêếc zấp trường nắc đhêêng bơơn đươi dua cắh lấh 5 chu định mức moon tếh/1 c’xêê lâng cắh lấh 9 c’xêê/1 c’moo.

Nghị định n’nâu vêy pr’đươi xơợng đươi dáp tơợ t’ngay 1/9/2016.

 

Hỗ trợ học sinh, trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn

 

           Chính phủ vừa ban hành Nghị định 116/2016/NĐ-CP quy định chính sách hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn.

            Điều kiện học sinh được hưởng chính sách hỗ trợ

           Theo Nghị định, học sinh tiểu học và trung học cơ sở được hưởng chính sách hỗ trợ phải bảo đảm một trong các điều kiện:

            1 - Là học sinh bán trú đang học tại trường phổ thông dân tộc bán trú.

           2 - Là học sinh mà bản thân và bố, mẹ hoặc người giám hộ có hộ khẩu thường trú tại các xã, thôn đặc biệt khó khăn đang học tại các trường tiểu học, trung học cơ sở thuộc xã khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn vùng dân tộc và miền núi; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo. Nhà ở xa trường khoảng cách từ 4 km trở lên đối với học sinh tiểu học và từ 7 km trở lên đối với học sinh trung học cơ sở hoặc địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn phải qua sông, suối không có cầu; qua đèo, núi cao; qua vùng sạt lở đất, đá.

            3 - Là học sinh mà bản thân và bố, mẹ hoặc người giám hộ có hộ khẩu thường trú tại xã khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn vùng dân tộc và miền núi đang học tại các trường tiểu học, trung học cơ sở thuộc xã khu vực II vùng dân tộc và miền núi. Nhà ở xa trường hoặc địa hình cách trở giao thông đi lại khó khăn như quy định tại điểm 2.

               Nghị định quy định, đối với học sinh trung học phổ thông là người dân tộc thiểu số phải bảo đảm các điều kiện:

           1 - Đang học tại trường trung học phổ thông hoặc cấp trung học phổ thông tại trường phổ thông có nhiều cấp học.

                2 - Bản thân và bố, mẹ hoặc người giám hộ có hộ khẩu thường trú tại xã khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn vùng dân tộc và miền núi, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo. Nhà ở xa trường khoảng cách từ 10 km trở lên hoặc địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn phải qua sông, suối không có cầu, qua đèo, núi cao, qua vùng sạt lở đất, đá.

             Đối với học sinh trung học phổ thông là người dân tộc Kinh, ngoài các điều kiện quy định trên còn phải là nhân khẩu trong gia đình thuộc hộ nghèo.

           Học sinh thuộc đối tượng hưởng chính sách theo quy định trên được hỗ trợ tiền ăn, tiền nhà ở và gạo. Cụ thể, mỗi học sinh được hỗ trợ mỗi tháng bằng 40% mức lương cơ sở và được hưởng không quá 9 tháng/năm học/học sinh. Đối với học sinh phải tự túc chỗ ở do nhà trường không thể bố trí ở bán trú trong trường, mỗi tháng được hỗ trợ bằng 10% mức lương cơ sở và được hưởng không quá 9 tháng/năm học/học sinh. Bên cạnh đó, mỗi học sinh được hỗ trợ mỗi tháng 15 kg gạo và được hưởng không quá 9 tháng/năm học/học sinh.

             Chính sách hỗ trợ đối với các trường phổ thông

            Trường phổ thông được hưởng chính sách hỗ trợ gồm: trường phổ thông dân tộc bán trú; trường phổ thông có tổ chức nấu ăn tập trung cho học sinh là đối tượng hưởng chính sách theo quy định tại Nghị định này.

Theo quy định, trường phổ thông dân tộc bán trú được hỗ trợ đầu tư cơ sở vật chất và thiết bị bao gồm: Nhà ở, giường nằm, nhà bếp, phòng ăn, nhà tắm, công trình vệ sinh, công trình nước sạch và các thiết bị kèm theo cho học sinh bán trú theo tiêu chuẩn thiết kế trường học hiện hành; được mua sắm bổ sung, sửa chữa dụng cụ thể dục, thể thao, nhạc cụ, máy thu hình, phục vụ sinh hoạt văn hóa, thể dục, thể thao và các vật dụng khác cho học sinh bán trú với mức hỗ trợ 100.000 đồng/học sinh bán trú/năm học; được lập tủ thuốc dùng chung cho khu bán trú, mua các loại thuốc thông thường với cơ số thuốc đủ đáp ứng yêu cầu phòng bệnh và xử lý những trường hợp cấp cứu đột xuất với mức hỗ trợ 50.000 đồng/học sinh bán trú/năm học.

                 Trường hợp trường phổ thông dân tộc bán trú tổ chức nấu ăn tập trung cho học sinh được hỗ trợ kinh phí phục vụ việc nấu ăn cho học sinh theo định mức khoán kinh phí tối thiểu bằng 135% mức lương cơ sở/01 tháng/30 học sinh, số dư từ 15 học sinh trở lên được tính thêm một lần định mức; nhưng mỗi trường chỉ được hưởng không quá 05 lần định mức nêu trên/01 tháng và không quá 9 tháng/01 năm.

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/9/2016.

 

 

Tags:

Viết bình luận

TIN CÙNG CHUYÊN MỤC