5 cr’noọ bh’rợ chr’hoong đha’rứt đươi bhrợ đoọng ha cr’chăl c’moo 2017-2020
Thứ sáu, 00:00, 16/12/2016

        Thủ tướng Chính phủ t’mêê pa’glúh cr’noọ bh’rợ chr’hoong đha’rứt đươi bhrợ đoọng ha cr’chăl c’moo 2017-2020. ooy t’ruíh Pachoom chính sách lâng pháp luật tuần nâu, azi nhăn xay moon ooy đhanuôr pr’zợc đợ cr’liêng xa’nay crêê tước zâp cr’noọ bh’rợ nâu.

          5 cr’noọ bh’rợ chr’hoong đha’rứt đươi bhrợ đoọng ha cr’chăl c’moo 2017-2020 pazêng:

       1. Cr’noọ bh’rợ ooy pr’loọng đha’rứt, đợ mơ pr’loọng đha’rứt ting cơnh chuẩn đha’rứt lêy cha’mêết bấc cơnh đươi bhrợ đoọng ha cr’chăl bh’rợ 2017-2020. Cr’noọ bh’rợ 1 vêy 5 thang điểm xay moon pazêng: 10 điểm (pazêng đợ mơ pr’loọng đha’rứt lâng pr’loọng đăn đha’rứt dứp 50% cắh cậ đợ mơ pr’loọng đha’rứt dứp 50%), 20 đhị pazêng đợ mơ pr’loọng đha’rứt lâng đăn đha’rứt tơợ 50-55% cắh cậ đợ mơ pr’loọng đha’rứt tơợ 40-45%, 40 điểm pazêng đợ mơ pr’loọng đha’rứt lâng pr’loọng đăn đha’rứt tơợ 60-65% cắh cậ đợ mơ pr’loọng đha’rứt tơợ 50-55%, 50 đhị pazêng đợ mơ pr’loọng đha’rứt lâng đăn đha’rứt tơợ 65% nắc a’tếh cắh cậ pr’loọng đha’rứt tơợ 55% nắc a’tếh.

      2. Cr’noọ bh’rợ đắh thu nhập ting lêy mưy cha’nặc đhị vel đông chr’hoong. Cr’noọ bh’rợ 2 vêy 3 thang điểm xay moon pazêng: 5 điểm lâng chr’hoong vêy thu nhập bình quân mưy cha’nặc lấh 20 ực đồng đhị 1 cha’nặc ooy 1 c’moo, 10 điểm lâng chr’hoong vêy thu nhập mưy cha’nặc mơ 15-20 ực đồng đhị 1 c’moo, 15 điểm lâng chr’hoong vêy thu nhập mưy cha’nặc mơ dứp 15 ực đồng đhị 1 c’moo.

      3. Cr’noọ bh’rợ ooy đợ chr’val crêê diện pabhlâng zr’nắh k’đhạp ooy pazêng chr’val âng chr’hoong. Cr’noọ bh’rợ 3 vêy 3 thang điểm xay moon pazêng: 5 điểm dứp 60% đợ chr’val cóh chr’hoong crêê diện pabhlâng zr’nắh k’đhạp, 10 điểm tơợ 60% đợ chr’val cóh chr’hoong crêê diện pabhlâng zr’nắh k’đhạp, 15 điểm lấh 80% đợ chr’val cóh chr’hoong crêê diện pabhlâng zr’nắh k’đhạp.

          4. Cr’noọ bh’rợ zr’lụ: chr’hoong zr’lụ k’coong ch’ngai cắh cậ zr’lụ lơơng. Cr’noọ bh’rợ 4 vêy 3 thang điểm xay moon pazêng 2 điểm lâng chr’hoong lơơng, 6 điểm lâng chr’hoong da’ding k’coong, 10 điểm lâng cr’hoong k’coong ch’ngai.

        5. Cr’noọ bh’rợ đợ mơ pr’loọng đha’rứt acoon cóh ooy pazêng đợ mơ pr’loọng đhanuôr cóh chr’hoong. Cr’noọ bh’rợ 5 vêy 3 thang điểm xay moon pazêng: 2 điểm dứp 60%, 6 điểm tơợ 60%-80%, 15 điểm lấh 80%.

           Chr’hoong đha’rứt vêy pazêng đợ mơ điểm bơơn dứp 40 điểm đhị pazêng 100 điểm:

         Chr’hoong bơơn zâp cr’noọ bh’rợ lêy cha’mêết công nhận chr’hoong đha’rứt nắc chr’hoong xoọc bơơn zooi zúp zâp cơ chế, chính sách ting cơnh quy định đhị Nghị quyết 30a/2008 âng Chính phủ nắc chr’hoong ta xay moon ting zâp cr’noọ bh’rợ xay moon tếh vêy pazêng đợ mơ điểm bơơn dứp 40 điểm đhị pazêng 100 điểm.

         Chr’hoong bơơn zâp cr’noọ bh’rợ đắh pa’xoọng ooy danh sách zâp chr’hoong đha’rứt bơơn zooi zúp zâp cơ chế, chính sách ting cơnh quy định đhị Nghị quyết 30a nắc chr’hoong xang xay moon ting cơnh zâp cr’noọ bh’rợ xay moon đhị pazêng đợ số điểm pay ting thứ tự t’đui đoọng tơợ 100 điểm nắc a’choóh, liêm glặp lâng đhr’năng ma mơ ngân sách.

       Cr’noọ bh’rợ xay moon chr’hoong đha’rứt têêm ngăn xay moon p’cắh liêm ta’níh, pazưm đh’rứah ooy hệ thống cr’noọ bh’rợ xay moon pa’xoọng chr’hoong đha’rứt lâng xét công nhận chr’hoong đha’rứt.

         Bhiệc lêy cha’mêết pa’xoọng chr’hoong đha’rứt ting cơnh t’đui đoọng đhị pr’đơợ xay moon, lêy cha’mêết công nhận đợ mơ chr’hoong dưr zi’lấh đha’rứt đoọng liêm glặp lâng đhr’năng ma mơ ngân sách, t’bhlâng zư lêy zên zooi zúp tơợ ngân sách trung ương đoọng bhrợ têng zâp chính sách zooi zúp liêm ma mơ ting cơnh quy định đhị Nghị quyết số 30a/2008 t’ngay 27/12/2008 âng Chính phủ đắh xa’nay bh’rợ zooi zúp pa’xiêr đha’rứt đấh lâng nhâm mâng lâng 61 chr’hoong đha’rứt ting nghị quyết 30a lâng zâp chr’hoong bơơn ta lêy cha’mêết công nhận zi’lấh đha’rứt tước lứch c’moo 2020.

        Hadang ngân sách trung ương pau đoọng bấc lấh mơ đoọng ha xa’nay bh’rợ âng k’tiếc k’ruung pa’xiêr đha’rứt liêm nhâm cr’chăl c’moo 2016-2020 lấh mơ pazêng zên ơy bơơn Quốc hội đoọng bhrợ đhị Nghị quyết số 100/2015 t’ngay 12/11/2015 âng Quốc hội khoá 13 đắh đoọng bhrợ c’lâng xa’nay k’rong bhrợ zâp xa’nay bh’rợ k’tiếc k’ruung cr’chăl c’moo 2016-2020, nắc lêy cha’mêết pa’xoọng chr’hoong đha’rứt ting cơnh t’đui đoọng./.

5 tiêu chí huyện nghèo áp dụng cho giai đoạn 2017 – 2020

 

           Thủ tướng Chính phủ vừa ban hành tiêu chí huyện nghèo áp dụng cho giai đoạn 2017 – 2020. Trong Tiết mục Tìm hiểu Chính sách pháp luật tuần này, chúng tôi xin giới thiệu cùng bà con và các bạn những nội dung liên quan đến các tiêu chí này.

 

        5 tiêu chí huyện nghèo áp dụng cho giai đoạn 2017 – 2020 bao  gồm:

       1- Tiêu chí về tỷ lệ hộ nghèo, tỷ lệ hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020.

       Tiêu chí 1 có 5 thang điểm đánh giá gồm: 10 điểm (tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo dưới 50% hoặc tỷ lệ hộ nghèo dưới 40%), 20 điểm (tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo từ 50-55% hoặc tỷ lệ hộ nghèo từ 40-45%), 30 điểm (tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo 55-60% hoặc tỷ lệ hộ nghèo từ 45-50%), 40 điểm (tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo từ 60-65% hoặc tỷ lệ hộ nghèo từ 50-55%), 50 điểm (tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo từ 65% trở lên hoặc tỷ lệ hộ nghèo từ 55% trở lên).

           2- Tiêu chí về thu nhập bình quân đầu người trên địa bàn huyện. Tiêu chí 2 có 3 thang điểm đánh giá gồm: 5 điểm với huyện có thu nhập bình quân đầu người trên 20 triệu đồng/người/năm; 10 điểm với huyện có thu nhập bình quân đầu người từ 15- 20 triệu đồng/người/năm; 15 điểm với huyện có thu nhập bình quân đầu người dưới 15 triệu đồng/người/năm).

           3- Tiêu chí về tỷ lệ số xã thuộc diện đặc biệt khó khăn trong tổng số xã của huyện.Tiêu chí 3 có 3 thang điểm đánh giá gồm: 5 điểm (dưới 60% số xã trong huyện thuộc diện đặc biệt khó khăn); 10 điểm (từ 60-80% số xã trong huyện thuộc diện đặc biệt khó khăn); 15 điểm (trên 80% số xã trong huyện thuộc diện đặc biệt khó khăn).

          4- Tiêu chí khu vực: huyện khu vực miền núi, vùng cao hay khu vực khác.Tiêu chí 4 có 3 thang điểm đánh giá gồm: 2 điểm (huyện khác); 6 điểm (huyện miền núi); 10 điểm (huyện vùng cao).

         5-  Tiêu chí tỷ lệ số hộ dân tộc thiểu số trong tổng số hộ dân cư của huyện. Tiêu chí 5 có 3 thang điểm đánh giá gồm: 2 điểm (dưới 60%); 6 điểm (từ 60-80%); 15 điểm (trên 80%).

         Huyện nghèo có tổng số điểm đạt dưới 40 điểm trên tổng số 100 điểm:

        Huyện đạt đủ tiêu chí xét công nhận huyện thoát nghèo là huyện đang được hỗ trợ các cơ chế, chính sách theo quy định tại Nghị quyết 30a/2008 của Chính Phủ là huyện qua đánh giá theo các tiêu chí nêu trên có tổng số điểm đạt dưới 40 điểm trên tổng số 100 điểm.

           Huyện đạt đủ tiêu chí xét bổ sung vào danh sách các huyện nghèo được hỗ trợ các cơ chế, chính sách theo quy định tại Nghị quyết 30a là huyện qua đánh giá theo các tiêu chí nêu trên có tổng số điểm lấy theo thứ tự ưu tiên từ 100 điểm trở xuống, phù hợp với khả năng cân đối ngân sách.

          Nguyên tắc đánh giá huyện nghèo bảo đảm tính công khai, minh bạch và thống nhất về hệ thống tiêu chí đánh giá xét bổ sung huyện nghèo và xét công nhận huyện thoát nghèo.

         Việc xét bổ sung huyện nghèo theo thứ tự ưu tiên trên cơ sở đánh giá, xét công nhận số lượng huyện thoát nghèo để phù hợp với khả năng cân đối ngân sách; tiếp tục duy trì kinh phí hỗ trợ từ ngân sách trung ương để thực hiện các chính sách hỗ trợ đặc thù theo quy định tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo (Nghị quyết 30a) đối với các huyện được xét công nhận thoát nghèo đến hết năm 2020.

         Trường hợp ngân sách trung ương bố trí tăng thêm cho Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020 ngoài tổng vốn đã được Quốc hội phê duyệt tại Nghị quyết số 100/20153 ngày 12/11/2015 của Quốc hội khóa 13 về phê duyệt chủ trương đầu tư các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 - 2020, sẽ xem xét bổ sung huyện nghèo theo thứ tự ưu tiên./.

 

Tags:

Viết bình luận

TIN CÙNG CHUYÊN MỤC