1. Chơih pay đhăm crâng lâng tơơm za nươu đoọng choh
+ Choh đhị crâng a bhuy căh cợ crâng ơy choh n’loong rau lơơng, k’tiếc dzêệp dzong, bâc k’tiếc nhuum, đác hooi liêm choom.
+ Choh tơơm chr’noh liêm choom:
Choh rau tơơm chăt liêm coh gâm: a puung êêl, Ba kích, Khôi nhung, Hoàng tinh, Tam thất, Sâm Ngọc Linh.
Tơơm choom chăt vaih coh gâm ha dợ vêy ang p’răng: Đinh lăng, Đương quy, Hà thủ ô bhrôông, Trạch tả.
2. Ra văng k’tiếc lâng pa sạch dưp gâm crâng
+ Pa sạch bhơi nhấc chăt vaih, zư liêm n’loong bha lầng ga măc. Oọ ooch bhơi k’tang ơy pa sạch năc lêy ch’choh pa nhar bhrợ phân zư ngăn k’tiếc.
+ Đh’leh đoong n’loong coh dal ha dang p’răng clá lalâh m’bứi (lêy zập ang p’răng đhị zr’lụ choh).
+ Lêy hau tơơm choh năc lêy choh ting n’juông căh cợ pêch boọng choh.
3. G’bur phân:
+ Pay đươi phân hữu cơ đơc đanh (căh cợ phân vi sinh); phân lân vi sinh pa zưm lâng vôi bột (ha dang k’tiếc k’dzúa).
+ Lalăm g’bur phân năc luuc phân pa liêm lâng clang k’tiếc đăh piing, g’lấp bọong lalăm choh tơợ 15-20 t’ngay.
4. Cơnh choh
+ Cr’chăl choh: Cơnh lâng zr’lụ miền Trung – Tây Nguyên, cr’chăl choh liêm choom bhlầng nắc tơợp hân noo boo, dâng c’xêê 5 tước c’xêê 7.
+ Rau pa ghit bêl choh:
Pay đươi xẻng/đhao z’lâc k’tiếc coh boọng ơy pêch lalăm đêêc.
Tec lơi nilon, pa ghit oọ bhrợ ta pươi k’tiếc, zư pa liêm t’cul k’tiếc boọ cơnh dzợ coh bầu.
Pa đhâng m’ma choh coh m’pâng boọng, ch’đị pa mâng k’tiếc đhiêr tơơm m’ma.
Bung k’tiếc dal lâh mặt bầu mơ 2-3cm.
G’bur hi la răng, n’jăng căh cợ k’tiếc nhuum đhiêr m’ma choh đoọng zư ngăn.
Trâm m’ma choh coh đác lalăm đơơng choh.
5. K’rang lêy
+ Tưới đác lâng zư ngăn tơơm m’ma: Coh 1-2 c’xêê tr’nơợp, zư k’tiếc ngăn dzêệp mơ 70-80%. Ha dang pleng p’răng pưih đanh, năc lêy pa ghit tưới đác coh tơơm.
+ Ta luôn g’bur hữu cơ (hi la gooh, bhơi k’tang ơy ar đanh) cơợng 3-5cm đhiêr m’ma choh đoọng oọ lâh hơi đác u păr lâng pa liêm k’tiếc doọ choom loong.
* Dzic bhơi, g’bung k’tiếc lâng g’bur phân
- C’moo tr’nơợp: dzic bhơi 3-4 chu/c’moo. G’bung k’tiếc đhiêr tơơm m’ma (bhưah 30-40cm), oọ bhrợ căh liêm tước riah/a pul.
- C’moo thứ 2 năc a têh: dzic bhơi 203 chu/c’moo bêl tơợp, m’pâng lâng x’rịa hân noo boo.
* G’bur phân:
- Cr’chăl tr’nơợp lâng m’pâng hân noo boo. Lêy g’bur phân hữu cơ vi sinh, phân gur căh cợ dịch đạm sinh học. Oọ đươi phân hóa học bấc bhrợ căh liêm tước bh’nơơn za nươu. G’bur phân ting c’lâng pêch đhiêr m’ma choh, xang năc g’lấp pa liêm k’tiếc n’nặc.
- Ta luôn chơih đoong răng lâng hi la crêê pr’luh, bha ruy.
- Cha mêệt lêy gâm âng crâng ting cr’chăl. Ha dang n’loong chăt vaih liêm bấc đoong căh vêy ang p’răng tước tơơm choh năc lêy đh’leh đoong đăh dưp.
6. Cha groong bha ruy: Oọ lâh đươi za nươu hóa học zư tơơm chr’noh đoọng liêm choom bh’nơơn za nươu sạch (GACP-WHO).
+ Ta luôn cha mêệt lêy đoọng đâh bơơ lêy pr’luh, bha ruy pa hư.
+ Đươi chế phẩm sinh học cơnh Trichoderma (cơnh lâng pr’luh tri boọ coh riah, a’pul k’hung xrăh) căh cợ chế phẩm tơợ prớ, tỏi, neem đoọng zập acoon nạ doọ choom pa hư hi la.
+ Pa liêm đác hooi liêm choom coh hân noo boo đoọng g’đech nong tuh bhrợ vaih đhr’năng xrăh riah.
7. Pay bh’nơơn lâng zư lêy
+ Crêê c’moo pậ panh âng zập rau tơơm za nươr (ba bi cơnh: sa nhân pay p’lêê tơợ lâh 2-3 c’moo; Ba kích pay a’pul tơợ lâh 4-5 c’moo).
+ Cơnh lâng tơơm pay a pul/riah: Mơ chu pay bh’nơơn xang năc choh m’ma t’mêê, pêch pay tr’xin oọ bhrợ crêê a’pul. Tơợ ưy pay bh’nơơn năc đơc muy đăh tơơm/a pul m’ma căh cợ choh cớ tơơm t’mêê.
+ Cơnh lâng tơơm pa hi la/bha lầng/p’lêê: Năc pêêh pay crêê tỷ lệ ta đọong, oọ pay lưch bhrợ bha lầng m’ma đhur./.
QUY TRÌNH TRỒNG VÀ CHĂM SÓC CÂY DƯỢC LIỆU DƯỚI TÁN RỪNG
Trồng và chăm sóc cây dược liệu dưới tán rừng là mô hình canh tác bền vững giúp tận dụng không gian, bảo vệ hệ sinh thái rừng và mang lại hiệu quả kinh tế cao. Dưới đây quy trình trồng và chăm sóc cây dược liệu dưới tán rừng.
1. Chọn rừng và đối tượng cây dược liệu
+ Chọn rừng tự nhiên hoặc rừng trồng đã khép tán (độ che phủ thích hợp từ 0,4 – 0,7 tùy loại cây), đất ẩm, giàu mùn, thoát nước tốt.
+ Chọn loại cây phù hợp:
Cây ưa bóng hoàn toàn: Sa nhân tím, Ba kích, Khôi nhung, Hoàng tinh, Tam thất, Sâm Ngọc Linh.
Cây ưa bóng bán phần : Đinh lăng, Đương quy, Hà thủ ô đỏ, Trạch tả.
2. Chuẩn bị đất và dọn dẹp dưới tán
+ Dọn dẹp thảm thực vật tầng đáy, giữ nguyên các cây gỗ lớn. Không đốt thực vật dọn dẹp mà băm nhỏ làm phân xanh/mùn phủ giữ ẩm.
+ Tỉa bớt cành nhánh ở tầng cao nếu ánh sáng chiếu xuống quá ít (đảm bảo ánh sáng tán xạ).
+ Tùy loại cây trồng theo hàng và đào hố:
3. Bón lót:
+ Sử dụng phân hữu cơ hoai mục (hoặc phân vi sinh); phân Lân vi sinh kết hợp vôi bột (nếu đất chua).
+ Trước khi bón lót cho cây cần trộn đều phân với lớp đất mặt, lấp hố trước khi trồng từ 15 – 20 ngày.
4. Kỹ thuật trồng
+ Thời vụ trồng: Đối với khu vực miền Trung-Tây Nguyên, thời điểm trồng thích hợp nhất là đầu mùa mưa, khoảng tháng 5 đến tháng 7
+ Thao tác trồng:
Dùng xẻng/dao xới nhẹ lòng hố đã chuẩn bị.
Rạch bỏ vỏ bầu nilon cẩn thận, tránh làm vỡ bầu đất.
Đặt cây thẳng đứng giữa hố, nén chặt đất xung quanh gốc.
Lấp đất cao hơn mặt bầu khoảng 2 đến 3 cm
Phủ lá khô, rơm rạ hoặc thảm mùn xung quanh gốc để giữ ẩm.
Tưới đẫm nước ngay sau khi trồng.
5. Chăm sóc và quản lý
+ Tưới nước và giữ ẩm: Trong 1 – 2 tháng đầu, duy trì độ ẩm đất khoảng 70 – 80%. Nếu trời nắng hạn kéo dài, cần chủ động tưới gốc.
+ Duy trì lớp phủ hữu cơ (lá khô, cỏ mục) dày 3 đến 5 cm quanh gốc để hạn chế bốc hơi nước và chống rửa trôi đất.
*Làm cỏ, xới xáo và Bón thúc
- Năm thứ 1: Làm cỏ 3 – 4 lần/năm. Xới xáo nhẹ quanh gốc (bán kính 30 – 40 cm), tránh làm tổn thương rễ/củ.
- Năm thứ 2 trở đi: Làm cỏ 2 – 3 lần/năm vào đầu, giữa và cuối mùa mưa.
*Bón thúc:
- Thời điểm đầu và giữa mùa mưa. Ưu tiên phân hữu cơ vi sinh, phân trùn quế, hoặc dịch đạm sinh học (đậu tương chế biến). Tránh dùng phân hóa học đậm đặc làm ảnh hưởng chất lượng dược liệu. Bón theo rãnh đào quanh hình chiếu tán cây, sau đó lấp đất lại.
- Thường xuyên dọn dẹp cành khô, lá bệnh.
- Kiểm tra độ che phủ của rừng định kỳ. Nếu tầng cây gỗ phát triển quá rậm chạp làm thiếu ánh sáng, tiến hành phát tỉa bớt cành tầng trung và tầng thấp.
6. Phòng trừ sâu bệnh: Hạn chế tối đa sử dụng thuốc bảo vệ thực vật hóa học để đảm bảo tiêu chuẩn dược liệu sạch (GACP-WHO).
+ Thường xuyên kiểm tra phát hiện sớm ổ sâu bệnh.
+ Sử dụng các chế phẩm sinh học như Trichoderma (đối với bệnh nấm rễ, thối củ) hoặc chế phẩm từ ớt, tỏi, neem để xua đuổi côn trùng hại lá.
+ Xử lý thoát nước tốt trong mùa mưa để tránh ngập úng gây thối rễ.
7. Thu hoạch và bảo tồn
+ Đúng tuổi trưởng thành của từng loại dược liệu (ví dụ: Sa nhân thu quả sau 2 – 3 năm; Ba kích thu củ sau 4 – 5 năm).
+ Với cây lấy củ/rễ: Khai thác cuốn chiếu, đào nhẹ tay tránh làm gãy nát củ. Sau khi thu hoạch nên chừa lại một phần gốc/củ giống hoặc trồng lại ngay cây mới.
+ Với cây lấy lá/thân/quả: Chỉ hái đúng tỷ lệ cho phép, không tận thu làm suy kiệt cây gốc./.
Viết bình luận