T’ngay 28/4/2017, Thủ tướng Chính phủ nắc ơy pa’glúh Quyết định số 582 đắh bhiệc đoọng đợ t’nooi vel bhươl pa bhlâng zr’nắh k’đhạp, chr’val zr’lụ 3, zr’lụ 2, zr’lụ 1 âng zr’lụ đhanuôr acoon cóh lâng k’coong ch’ngai cr’chăl c’moo 2016-2020.
Ting cơnh quyết định số 582, Thủ tướng Chính phủ nắc lêy đoọng đợ t’nooi pazêng 20.176 vel bhươl pa bhlâng zr’nắh k’đhạp, 1.935 chr’val zr’lụ 3, 2.018 chr’val zr’lụ 2 lâmh 1.313 chr’val zr’lụ 1 âng 51 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương vêy zr’lụ đhanuôr acoon cóh lâng k’coong ch’ngai cr’chăl c’moo 2016-2020.
Ooy cr’chăl bhrợ têng, hadang vêy râu tr’xăl, paliêm pa’crêê pr’đợc vel bhươl, pr’đợc chr’val, chr’hoong ooy t’nooi bha ar lâng Quyết định nâu, uỷ quyền đoọng Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban acoon cóh lêy cha’mêết, quyết định paliêm pa’crêê đhị pr’đơợ k’đươi moon âng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Quyết định nâu bơơn pa’glúh, lâng lơi jợ zâp Quyết định âng Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban acoon cóh pazêng: Quyết định số 447 t’ngay 19/9/2013 ooy đắh công nhận vel bhươl pa bhlâng zr’nắh k’đhạp, chr’val zr’lụ 1, zr’lụ 2, zr’lụ 3 âng zr’lụ acoon cóh lâng k’coong ch’ngai cr’chăl c’moo 2012-2015, Quyết định số 601 t’ngay 29/10/2015 đắh công nhận pa’xoọng, pa’liêm pa’crêê đợ vel pa bhlâng zr’nắh k’đhạp, chr’val zr’lụ 1, zr’lụ 2, zr’lụ 3 âng zr’lụ acoon cóh lâng k’coong ch’ngai, Quyết định số 73 t’ngay 29/2/2016 đắh paliêm pa’crêê chr’val zr’lụ 1, zr’lụ 2, zr’lụ 3 âng zr’lụ acoon cóh lâng k’coong ch’ngai.
Ting cơnh Quyết định 50 c’moo 2016 âng Thủ tướng Chính phủ, cr’noọ bh’rợ năl gít vel bhươl pa bhlâng zr’nắh k’đhạp nắc vel bhươl vêy 1 ooy 2 cr’noọ bh’rợ cơnh đâu:
Mưy nặc: Pazêng đợ mơ pr’loọng đha’rứt lâng đăn đha’rứt tơợ 65% nắc a’tếh, ooy đâu đợ mơ pr’loọng đha’rứt tơợ 35% nắc a’tếh ting chuẩn đha’rứt pa’đăn bấc đắh cr’chăl c’moo 2016-2020.
Bơr nặc: Pazêng đợ pr’loọng đha’rứt lâng đăn đha’rứt tơợ 55% nắc a’tếh, zâp tỉnh zr’lụ Đông Nam Bộ lâng zr’lụ Đồng bằng k’ruung Cửu Long tơợ 30% nắc a’tếh ting cơnh chuẩn đha’rứt bấc đắh cr’chăl c’moo 2016-2020 lâng vêy 2 ooy 3 cr’noọ bh’rợ cơnh đâu, lâng zâp vel bhươl vêy đợ pr’loọng đhanuôr acoon cóh tơợ 80% nắc a’tếh nắc vêy 1 ooy 3 cr’noọ bh’rợ: C’lâng bhlâng lướt ooy vel đông cắh ơy bhrợ nhâm mâng ting cơnh cr’noọ bh’rợ vel bhươl t’mêê, tơợ 60% nắc a’tếh đợ phòng học đoọng ha lớp mẫu giáo cắh ơy nhâm mâng, cắh vêy đông văn hoá-zr’lụ thể thao ting cơnh quy định âng Bộ văn hoá, thể thao lâng du lịch.
Chr’val âng zr’lụ đhanuôr acoon cóh lâng k’coong ch’ngai năl gít ting cơnh 3 zr’lụ:
Chr’val zr’lụ 3 nắc chr’val vêy pr’đơợ pr’ắt tr’mung pabhlâng zr’nắh k’đhạp, chr’val zr’lụ 2 nắc vêy pr’đơợ pr’ắt tr’mung zr’nắh k’đhạp hân đhơ cơnh đêếc nắc ơy zăng têêm ngăn, chr’val zr’lụ 1 nắc zâp chr’val lơơng.
Chr’val zr’lụ 3 nắc chr’val vêy m’bứi bhlâng 2 ooy 3 cr’noọ bh’rợ cơnh đâu:
Mưy nặc: Đợ vel pabhlâng zr’nắh k’đhạp dzợ tơợ 35% nắc a’tếh, cr’noọ bh’rợ pa’ép.
Bơr nặc: Pazêng đợ mơ pr’loọng đha’rứt lâng đăn đha’rứt tơợ 55% nắc a’tếh, zâp tỉnh zr’lụ Đông Nam Bộ, zr’lụ đồng bằng k’ruung Cửu Long tơợ 30% nắc a’tếh, ting cơnh chuẩn đha’rứt pa’đăn đươi cr’chăl c’moo 2016-2020 lâng vêy m’bứi bhlâng 3-6 pr’đơợ bh’rợ cơnh đâu, lâng chr’val vêy đợ pr’loọng đhanuôr acoon cóh tơợ 60% nắc a’tếh, nắc vêy m’bứi bhlâng 2 ooy 6 pr’đơợ bh’rợ:
C’nắt c’lâng bhlâng lướt tước Ủy ban nhân dân chr’val cắh cậ c’lâng lướt vel bhươl cắh bơơn bhrợ lâng nhựa, bê tông ting cơnh cr’noọ bh’rợ vel bhươl t’mêê.
Trường mầm non, trường tiểu học cắh cậ trường trung học cơ sở cắh ơy bơơn chuẩn quốc gia ting cơnh quy định âng Bộ Giáo dục lâng Đào tạo.
Cắh ơy bơơn cr’noọ bh’rợ k’tiếc k’ruung đắh y tế chr’val ting cơnh quy định âng Bộ y tế.
Cắh ơy vêy trung tâm Văn hoá, thể thao chr’val ting cơnh quy định âng Bộ văn hoá thể thao lâng du lịch.
Ha dợ tơợ 20% đợ pr’loọng nắc a’tếh cắh vêy đác đươi dua liêm sạch.
Ha dợ tơợ 40% đợ chr’val nắc a’tếh cắh oy váih đông pr’noong liêm crêê vệ sinh cơnh quy định âng Bộ Y tế.
Chr’val zr’lụ 2 nắc chr’val vêy 1 ooy 3 cr’noọ bh’rợ cơnh đâu:
Mưy nặc: Pazêng đợ mơ pr’loọng đha’rứt lâng đăn đha’rứt zr’nắh tơợ 55% nắc a’tếh, zâp tỉnh zr’lụ Đông Nam Bộ, zr’lụ Đồng bằng k’ruung Cửu Long tơợ 30% nắc a’tếh ting cơnh chuẩn đha’rứt pa’đăn bấc đắh cr’chăl c’moo 2016-2020 lâng cắh zâp 3 ooy 6 pr’đơợ lâng chr’val vêy pr’loọng đhanuôr acoon cóh tơợ 60% nắc a’tếh, cắh zâp 2 ooy 6 pr’đơợ quy định đhị 3 râu xay moon tếh.
Bơr nặc: Pazêng đợ pr’loọng đha’rứt lâng đăn đha’rứt tơợ 15% tước dứp 55% zâp tỉnh zr’lụ Đông Nam Bộ, zr’lụ đồng bằng k’ruung Cửu Long tơợ 15% tước dứp 30% ting cơnh chuẩn đha’rứt pa’đăn bấc đắh cr’chăl c’moo 2016-2020.
Pêê nặc: Pazêng đợ pr’loọng đha’rứt lâng đăn đha’rứt dứp 15% ting cơnh chuẩn đha’rứt pa’đăn bấc đắh cr’chăl c’moo 2016-2020 lâng vêy m’bứi bhlâng mưy vel pabhlâng zr’nắh k’đhạp.
Cr’noọ bh’rợ âng chr’val zr’lụ 1 nắc zâp chr’val n’lơơng âng zr’lụ đhanuôr acoon cóh lâng k’coong ch’ngai nắc lêy chr’val zr’lụ 3 lâng chr’val zr’lụ 2./.
QUYẾT ĐỊNH SỐ 582/QĐ-TTg VỀ VIỆC
PHÊ DUYỆT DANH SÁCH THÔN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN
( Ủy ban Dân tộc)
Ngày 28/4/2017, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 582 về việc phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016 – 2020.
Theo Quyết định số 582, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách 20.176 thôn đặc biệt khó khăn, 1.935 xã khu vực III, 2.018 xã khu vực II và 1.313 xã khu vực I của 51 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016 – 2020.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có thay đổi, hiệu chỉnh tên thôn, tên xã, tên huyện trong danh sách kèm theo Quyết định này, ủy quyền cho Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc xem xét, quyết định điều chỉnh trên cơ sở đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Quyết định này được ban hành, đồng thời bãi bỏ các Quyết định của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc gồm: Quyết định số 447 ngày 19/9/2013 về công nhận thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, khu vực II, khu vực III thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012-2015; Quyết định số 601 ngày 29/10/2015 về công nhận bổ sung, điều chỉnh thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, khu vực II, khu vực III thuộc vùng dân tộc và miền núi; Quyết định số 73 ngày 29/2/2016 về điều chỉnh xã khu vực I, khu vực II, khu vực III thuộc vùng dân tộc và miền núi.
Theo Quyết định 50 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ, tiêu chí xác định thôn đặc biệt khó khăn là thôn có 1 trong 2 tiêu chí sau:
1- Tổng tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo từ 65% trở lên (trong đó tỷ lệ hộ nghèo từ 35% trở lên) theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2016 - 2020.
2- Tổng tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo từ 55% trở lên (các tỉnh khu vực Đông Nam Bộ và khu vực Đồng bằng sông Cửu Long từ 30% trở lên) theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2016 - 2020 và có 2 trong 3 yếu tố sau (đối với các thôn có số hộ dân tộc thiểu số từ 80% trở lên, cần có 1 trong 3 yếu tố): Trục chính đường giao thông thôn hoặc liên thôn chưa được cứng hóa theo tiêu chí nông thôn mới; từ 60% trở lên số phòng học cho lớp mẫu giáo chưa được kiên cố; chưa có Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi được xác định theo ba khu vực:
Xã khu vực III là xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; xã khu vực II là xã có điều kiện kinh tế - xã hội còn khó khăn nhưng đã tạm thời ổn định; xã khu vực I là các xã còn lại.
Xã khu vực III là xã có ít nhất 2 trong 3 tiêu chí sau:
1- Số thôn đặc biệt khó khăn còn từ 35% trở lên (tiêu chí bắt buộc);
2- Tổng tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo từ 65% trở lên (trong đó tỷ lệ hộ nghèo từ 35% trở lên) theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2016 - 2020;
3- Tổng tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo từ 55% trở lên (các tỉnh khu vực Đông Nam Bộ, khu vực đồng bằng sông Cửu Long từ 30% trở lên) theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2016 - 2020 và có ít nhất 3 trong 6 điều kiện sau (đối với xã có số hộ dân tộc thiểu số từ 60% trở lên, cần có ít nhất 2 trong 6 điều kiện):
- Trục chính đường giao thông đến Ủy ban nhân dân xã hoặc đường liên xã chưa được nhựa hóa, bê tông hóa theo tiêu chí nông thôn mới.
- Trường mầm non, trường tiểu học hoặc trường trung học cơ sở chưa đạt chuẩn quốc gia theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Chưa đạt Tiêu chí quốc gia về y tế xã theo quy định của Bộ Y tế.
- Chưa có Trung tâm Văn hóa, Thể thao xã theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Còn từ 20% số hộ trở lên chưa có nước sinh hoạt hợp vệ sinh.
- Còn từ 40% số hộ trở lên chưa có nhà tiêu hợp vệ sinh theo quy định của Bộ Y tế.
Xã khu vực II là xã có 1 trong 3 tiêu chí sau:
1- Tổng tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo từ 55% trở lên (các tỉnh khu vực Đông Nam Bộ, khu vực Đồng bằng sông Cửu Long từ 30% trở lên) theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2016 - 2020 và có không đủ 3 trong 6 điều kiện (đối với xã có số hộ dân tộc thiểu số từ 60% trở lên, có không đủ 2 trong 6 điều kiện) quy định tại (3) nêu trên.
2- Tổng tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo từ 15% đến dưới 55% (các tỉnh khu vực Đông Nam Bộ, khu vực đồng bằng sông Cửu Long từ 15% đến dưới 30%) theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2016 - 2020;
3- Tổng tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo dưới 15% theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2016 - 2020 và có ít nhất một thôn đặc biệt khó khăn.
Tiêu chí xã khu vực I là các xã còn lại thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi không phải xã khu vực III và xã khu vực II./.
Viết bình luận