Thủ tướng Chính phủ pa cắh Quyết định đắh tiêu chí năl ghít vel pa bhlầng k’đháp k’ra, chr’val âng zr’lụ đhanuôr acoon cóh lâng da ding k’coong cr’chăl c’moo 2016-2020. Quyết định nâu nắc choom ta bhrợ têng tợơ t’ngay 20/12/2016 lâng xăl Quyết định số 30 t’ngay 18/7/2012 âng Thủ tướng Chính phủ đăh tiêu chí năl ghít vel pa bhlầng k’đháp k’ra, chr’val âng zr’lụ đhanuôr acoon cóh lâng da ding k’coong cr’chăl c’moo 2012-2015.
1. Zr’lụ pa liêm, đươi dua lâng ngai:
Zr’lụ pa liêm: Quyết định nâu quy định đắh tiêu chí, quy trình, pazêng c’nặt bhrợ têng, hồ sơ năl ghít vel pa bhlầng k’đháp k’ra, chr’val âng zr’lụ đhanuôr acoon cóh lâng da ding k’coong cr’chăl c’moo 2016-2020.
Đươi dua lâng apêê nâu:
Apêê vel bhươl, tổ dân phố.. âng zr’lụ đhanuôr acoon cóh lâng da ding k’coong;
Apêê chr’val, phowngf, thị trấn âng zr’lụ đhanuôr acoon cóh lâng da ding k’coong;
2. Tiêu chí xay moon vel pa bhlầng k’đháp k’ra
Vel pa bhlầng k’đháp k’ra nắc vel vêy 1 cóh 2 tiêu chí nâu:
Pazêng pr’loọng đong đha rựt lâng đăn đha rựt tợơ 65% nắc a tếh ( cóh đếêc đợ pr’loọng đong đha rựt tợơ 35% nắc a tếh) ting chuẩn đha rựt pa đăn zập đắh cr’chăl c’moo 2016-2020.
Pazêng pr’loọng đong đha rựt lâng đăn đha rựt tợơ 55% nắc a tếh (apêê zr’lụ Đông Nam Bộ lâng zr’lụ đồng bằng k’ruung Cửu Long tợơ 30% nắc a tếh) ting chuẩn đha rựt pa đăn zập đắh cr’chăl c’moo 2016-2020 lâng vêy 2 cóh 3 râu đâu ( lâng apêê vel vêy đợ pr’loọng đong acoon cóh tợơ 80% nắc a tếh, nắc vêy vêy 1 cóh 3 râu):
- C’lâng bhlầng vel bhươl cắh cợ pa tệêt bhlưa apêê vel cắh ơy bhrợ nhâm mâng cơnh pr’đợơ bhrợ têng vel bhươl t’mêê;
- Tợơ 60% nắc a tếh đợ phòng học đoọng ha lớp mẫu giáo căh ơy ta bhrợ nhâm mâng.
- Cắh ơy vêy đong văn hoá- zr’lụ thể thao vel ting cơnh quy định âng Bộ Văn hoá, Thể thao lâng Du lịch.
3. Chr’val âng zr’lụ đhanuôr acoon cóh lâng da ding k’coong bơơn xay moon ting cơnh pêê zr’lụ:
- Chr’val zr’lụ III nắc chr’val vêy pr’đợơ kinh tế-xã hội pa bhlầng k’đháp k’ra
- Chr’val zr’lụ II nắc chr’val vêy pr’đợơ kinh tế-xã hội dzợ k’đhap ha dợ nắc ơy zăng tệêm ngăn
- Chr’val zr’lụ I nắc chr’val mơ dzợ
4. Lêy cơnh bhrợ têng:
Ủy ban Dân tộc: K’đhợơng bhrợ, pazưm bhrợ têng lâng apêê bộ, ngành crêê tước k’đươi moon apêê vel đong xay bhrợ, k’rong pazưm, ch’mệêt lêy bh’nơơn năl ghít vel pa bhlầng k’đháp k’ra, chr’val âng zr’lụ đhanuôr acoon cóh lâng da ding k’coong âng apêê vel đong, pa cắh đoọng ha Thủ tướng lêy ch’mệêt, quyết định.
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố âng trung ương: k’đươi moon, bhrợ têng pa ghít năl vel pa bhlầng k’đháp k’ra, chr’val âng zr’lụ đhanuôr acoon cóh lâng da ding k’coong ting cơnh tiêu chí, quy trình bhrợ têng, t’ngay c’xêê lâng hồ sơ quy định đhị Quyết định nâu.
Quyết định nâu choom ta đưoi dua tợơ t’ngay 20/12/2016, xăl Quyết định số 30 t’ngay 18/7/2012 âng Thủ tướng Chính phủ đắh tiêu chí năl ghít vel pa bhlầng k’đháp k’ra, chr’val âng zr’lụ đhanuôr acoon cóh lâng da ding k’coong cr’chăl c’moo 2012-2015./.
.jpg)
Quyết định về tiêu chí xác định thôn đặc biệt khó khăn,
xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016-2020
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định về tiêu chí xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016 - 2020. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 12 năm 2016 và thay thế Quyết định số 30 ngày 18 tháng 7 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012-2015.
![]()
1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng:
Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định về tiêu chí, quy trình, thủ tục, hồ sơ xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016 - 2020.
Đối tượng áp dụng:
-Các thôn, bản, làng, phum, sóc, xóm, ấp, tổ dân phố.... (sau đây gọi chung là thôn) thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi;
-Các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là xã) thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi.
2. Tiêu chí xác định thôn đặc biệt khó khăn
Thôn đặc biệt khó khăn là thôn có 1 trong 2 tiêu chí sau:
-Tổng tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo từ 65% trở lên (trong đó tỷ lệ hộ nghèo từ 35% trở lên) theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2016 - 2020.
-Tổng tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo từ 55% trở lên (các tỉnh khu vực Đông Nam Bộ và khu vực Đồng bằng sông Cửu Long từ 30% trở lên) theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2016 - 2020 và có 2 trong 3 yếu tố sau (đối với các thôn có số hộ dân tộc thiểu số từ 80% trở lên, cần có 1 trong 3 yếu tố):
a) Trục chính đường giao thông thôn hoặc liên thôn chưa được cứng hóa theo tiêu chí nông thôn mới;
b) Từ 60% trở lên số phòng học cho lớp mẫu giáo chưa được kiên cố;
c) Chưa có Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
3. Xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi được xác định theo ba khu vực:
- Xã khu vực III là xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
- Xã khu vực II là xã có điều kiện kinh tế - xã hội còn khó khăn nhưng đã tạm thời ổn định
-X khu vực I là các xã còn lại.
4. Tổ chức thực hiện:
- Ủy ban Dân tộc: Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan chỉ đạo các địa phương triển khai thực hiện, tổng hợp, kiểm tra kết quả xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi của các địa phương, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: Chỉ đạo, tổ chức thực hiện xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo đúng tiêu chí, quy trình thủ tục, thời gian và hồ sơ quy định tại Quyết định này.
-Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 12 năm 2016, thay thế Quyết định số 30 ngày 18 tháng 7 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012-2015./.
Viết bình luận